Bản tin Tháng 03/2026
Ngày 28/04/2026
Xác lập quyền sở hữu trí tuệ đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ được tạo ra có sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo
Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ (“SHTT”) có hiệu lực thi hành từ ngày 01/04/2026 (“Luật SHTT sửa đổi 2025”) đã sửa đổi, bổ sung nhiều điểm mới trong bối cảnh thúc đẩy chuyển đổi số và sự phát triển của hệ thống trí tuệ nhân tạo (“AI”). Theo đó, bên cạnh các căn cứ phát sinh, xác lập quyền SHTT (bao gồm quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả (quyền liên quan), quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng) như trước đây, Luật SHTT sửa đổi 2025 bổ sung thêm việc phát sinh, xác lập các quyền SHTT nêu trên trong trường hợp đối tượng quyền SHTT được tạo ra có sử dụng hệ thống AI.
Hiện nay, chưa có hướng dẫn cụ thể cho nhóm quyền tác giả, quyền liên quan và quyền đối với giống cây trồng trong trường hợp này. Tính đến ngày 31/3/2026, mới chỉ có Nghị định 100/2026/NĐ-CP quy định quyền đối với đối tượng quyền sở hữu công nghiệp được tạo ra có sử dụng hệ thống AI, cụ thể quy định như sau:
- Đối với với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí do con người sử dụng hệ thống AI để tạo ra:
· Quyền sở hữu công nghiệp chỉ được xác lập nếu con người có đóng góp đáng kể vào việc sáng tạo ra các đối tượng đó.
Người có đóng góp đáng kể vào việc sáng tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí khi sử dụng hệ thống AI để tạo ra các đối tượng đó thì được coi là tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí.
· Con người được coi là có đóng góp đáng kể vào việc sáng tạo ra sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí có sử dụng hệ thống AI trong trường hợp con người thực hiện toàn bộ các hoạt động sau:
o Xác định vấn đề cần giải quyết, trong đó phải bao hàm cả ý tưởng về giải pháp, không chỉ là mô tả vấn đề chung chung;
o Lựa chọn dữ liệu đầu vào, mục tiêu, ràng buộc, tham số từ ý tưởng sáng tạo của con người, không chỉ dựa trên dữ liệu sẵn có hoặc gợi ý tự động từ hệ thống AI;
o Đánh giá, lựa chọn, tinh chỉnh, thử nghiệm (nếu có) và diễn giải kết quả do hệ thống AI tạo ra, trong đó việc tinh chỉnh phải làm thay đổi cấu trúc hoặc chức năng cốt lõi của kết quả hệ thống AI để tạo ra giá trị mới;
o Quyết định kết quả cuối cùng là sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí yêu cầu được bảo hộ.
· Trong trường hợp không đáp ứng các quy định trên, người tạo ra có quyền sử dụng, cho phép người khác sử dụng sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí đó với điều kiện không xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.
- Đối với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh có sử dụng hệ thống AI để tạo ra: Quyền sở hữu công nghiệp được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật về SHTT.
Điểm mới đáng chú ý của Nghị định 96/2026/NĐ-CP về thủ tục đầu tư và ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt có hiệu lực từ ngày 31/3/2026
Ngày 31/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Theo đó, một số điểm mới mà nhà đầu tư cần lưu ý như sau:
1. Về thủ tục đầu tư: Bổ sung quy định nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế trước khi thực thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (“IRC”):
· Trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày thành lập, tổ chức kinh tế này phải hoàn thành thủ tục để được cấp IRC thực hiện dự án đầu tư (“DAĐT”) phù hợp với ngành, nghề kinh doanh của tổ chức kinh tế và chỉ được điều chỉnh nội dung đăng ký doanh nghiệp để bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh khác sau khi đã được cấp IRC.
Tổ chức kinh tế này chỉ được thực hiện DAĐT sau khi hoàn thành thủ tục cấp, điều chỉnh IRC.
· Vốn điều lệ của tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập để thực hiện DAĐT không nhất thiết phải bằng vốn đầu tư của DAĐT. Tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập thực hiện góp vốn và huy động các nguồn vốn khác để thực hiện DAĐT theo tiến độ quy định tại IRC.
2. Về ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt:
· Đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt:
a) DAĐT thành lập mới (bao gồm cả việc mở rộng dự án thành lập mới đó) trung tâm đổi mới sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, DAĐT xây dựng hạ tầng trung tâm dữ liệu lớn, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng di động từ 5G trở lên và hạ tầng số khác trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, DAĐT trong lĩnh vực công nghệ chiến lược, sản xuất sản phẩm công nghệ chiến lược có tổng vốn đầu tư từ 3.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 1.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp IRC hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư; Trung tâm Đổi mới sáng tạo Quốc gia được thành lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
b) DAĐT sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, dự án nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử chip bán dẫn, dự án xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo đáp ứng quy mô tổng vốn đầu tư từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp IRC hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư;
c) DAĐT (bao gồm DAĐT mới và DAĐT mở rộng) thuộc ngành, nghề đặc biệt ưu đãi đầu tư có quy mô vốn đầu tư từ 30.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 10.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp IRC hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư.
· Nhà đầu tư đề xuất áp dụng ưu đãi đầu tư đặc biệt phải cam kết đáp ứng các điều kiện về ngành, nghề đầu tư, tổng vốn đăng ký đầu tư, mức vốn giải ngân, thời hạn giải ngân nêu trên và các điều kiện khác ghi tại IRC, Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc thỏa thuận bằng văn bản với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
· Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt không áp dụng đối với các trường hợp sau đây:
o DAĐT đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư, IRC hoặc quyết định chủ trương đầu tư trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành;
o Các DAĐT sau: khai thác khoáng sản theo quy định của pháp luật về địa chất và khoáng sản; sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất ô tô, tàu bay, du thuyền; xây dựng nhà ở thương mại theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Quy định mới về miễn, giảm tiền thuê đất có hiệu lực từ ngày 17/3/2026
Ngày 17/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 21/2026/TT-BTС sửa đổi Thông tư số 80/2021/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế. Nội dung của Thông tư này được giới thiệu tại Công văn số 1696/CT-CS ngày 24/03/2026 do Cục Thuế ban hành.
Theo đó, kể từ ngày 17/3/2026, áp dụng quy định mới về hồ sơ miễn giảm tiền thuê đất sản xuất nông nghiệp do thiên tai, hỏa hoạn được như sau:
· Điều chỉnh hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất trong các trường hợp:
o Được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm để sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối mà bị thiên tai, hoả hoạn;
o Được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh (trừ dự án sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối) nhưng phải tạm ngừng hoạt động để khắc phục hậu quả do bị thiên tai, hỏa hoạn hoặc do tai nạn bất khả kháng;
o Tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số cư trú hợp pháp trên địa bàn thuộc đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn;
o Tổ chức, đơn vị có sử dụng lao động là người khuyết tật được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh.
· Điều khoản chuyển tiếp:
o Trong thời gian địa phương chưa ban hành quy trình thủ tục đất đai mới, UBND cấp tỉnh có quyền quyết định áp dụng hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định cũ hoặc linh hoạt theo từng trường hợp cụ thể.
o Hướng dẫn doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (trong trường hợp ký hợp đồng chuyển nhượng vốn trước 15/12/2025) khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động chuyển nhượng vốn.
Hướng dẫn thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Ngày 12/3/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 20/2026/TT-BTC quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) và Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNDN. Theo đó, Thông tư số 20/2026/TT-BTC hướng dẫn thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam như sau:
· Đối với hoạt động bán hàng hóa: là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;
· Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ: là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua;
· Đối với hàng hóa xuất khẩu: thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN là ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng xuất khẩu hàng hóa. Trường hợp không xác định được thời điểm chuyển giao quyền sở hữu thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN được căn cứ theo quy định về cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu của pháp luật về hải quan;
· Đối với hoạt động vận tải hàng không: thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua;
· Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt: thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN là thời điểm nghiệm thu công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
· Đối với hoạt động cung cấp điện, nước: thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện, nước được ghi trên hóa đơn tính tiền điện, tiền nước.
Thông tư số 20/2026/TT-BTC có hiệu lực thi hành từ ngày 12/3/2026 và áp dụng kể từ kỳ tính thuế năm 2025.
Chính sách thuế giá trị gia tăng, thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản đã mã hóa
Ngày 27/3/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 32/2026/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng (“GTGT”), thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) và thuế thu nhập cá nhân (“TNCN”) đối với giao dịch, chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa. Theo đó:
· Chính sách thuế GTGT: Chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
· Chính sách thuế TNDN:
o Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế TNDN theo mức thuế suất 20% (trừ trường hợp (i) doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng thì áp dụng mức thuế suất 15% và (ii) doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng thì áp dụng mức thuế suất 17%);
o Doanh nghiệp là tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo quy định có thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế TNDN theo mức thuế suất 20% (trừ trường hợp (i) doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng thì áp dụng mức thuế suất 15% và (ii) doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng thì áp dụng mức thuế suất 17%);
o Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế TNDN theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần.
· Chính sách thuế TNCN: Nhà đầu tư là cá nhân (không phân biệt cá nhân cư trú hay không cư trú) có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo tỷ lệ 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.
Hướng dẫn về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ năm 2025 trở đi
Ngày 04/3/2026, Cục Thuế ban hành Công văn số 1296/CT-NVT về việc hướng dẫn quyết toán thuế thu nhập cá nhân (“TNCN”) đối với thu nhập từ tiền lương và tiền công. Theo đó, Cục Thuế hướng dẫn và lưu ý một số nội dung như sau:
· Mức giảm trừ gia cảnh và bậc thuế suất đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công:
o Kỳ tính thuế 2025:
- Mức giảm trừ gia cảnh được xác định theo quy định tại Nghị quyết số 954/2020/UBTVQH14 ngày 02/6/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 07 bậc thuế.
o Kỳ tính thuế 2026 trở đi (từ ngày 01/01/2026):
- Mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh theo Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Căn cứ theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần gồm 05 bậc thuế.
· Một số lưu ý về kê khai, quyết toán thuế TNCN đối với tổ chức trả thu nhập:
o Thực hiện cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN và chuyển dữ liệu chứng từ điện tử đến cơ quan quản lý thuế theo quy định tại khoản 22 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP.
o Khi thực hiện khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế cho cá nhân, tổ chức, cá nhân trả thu nhập lưu ý cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin về số thuế đã khấu trừ và đã nộp theo hướng dẫn tại Công văn số 828/TCT-KK ngày 25/02/2025 của Tổng cục Thuế (nay là Cục Thuế) và Công văn số 5435/CT-NVT ngày 21/11/2025 của Cục Thuế.
o Thực hiện đăng ký người phụ thuộc đúng thời hạn và xác định thời điểm tính giảm trừ gia cảnh theo đúng quy định pháp luật. Trường hợp nghĩa vụ nuôi dưỡng phát sinh trước thời điểm người lao động làm việc tại đơn vị nhưng đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, thời gian giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc của người lao động được xác định kể từ thời điểm phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng.
Hướng dẫn chi tiết về bảo hiểm hưu trí bổ sung áp dụng từ ngày 10/5/2026
Ngày 25/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 85/2026/NĐ-CP về bảo hiểm hưu trí bổ sung (“BHHTBS”). Văn bản này có hiệu lực áp dụng từ ngày 10/5/2026, cung cấp khung pháp lý chi tiết về BHHTBS - loại hình bảo hiểm mang tính chất tự nguyện theo nguyên tắc thị trường nhằm bổ sung cho chế độ hưu trí trong bảo hiểm xã hội bắt buộc, có cơ chế tạo lập quỹ từ đóng góp của người sử dụng lao động (“NSDLĐ”) hoặc của NSDLĐ và người lao động (“NLĐ”). Theo đó:
- Đối tượng tham gia BHHTBS: NLĐ và NSDLĐ đã tham gia bảo hiểm bắt buộc theo Luật Bảo hiểm xã hội.
- Phương thức tham gia BHHTBS:
· Đối tượng tham gia BHHTBS được tự nguyện tham gia BHHTBS do các doanh nghiệp quản lý quỹ hưu trí triển khai thông qua NSDLĐ trên cơ sở các nguyên tắc sau:
o Việc tham gia BHHTBS không phải là điều kiện bắt buộc để tuyển dụng, ký kết, gia hạn hợp đồng lao động.
o NSDLĐ không được phân biệt đối xử, cản trở quyền, lợi ích hợp pháp của NLĐ thông qua việc tham gia BHHTBS.
o NSDLĐ không được gắn việc tham gia BHHTBS với chính sách khen thưởng, đánh giá thi đua và phúc lợi của doanh nghiệp đối với NLĐ.
o Mức đóng BHHTBS theo thỏa thuận giữa NSDLĐ và NLĐ trên cơ sở tự nguyện.
· NLĐ tham gia BHHTBS được hưởng phần đóng góp của NSDLĐ và kết quả đầu tư từ khoản đóng góp nếu:
o Đáp ứng điều kiện được hưởng được nêu cụ thể tại văn bản thỏa thuận giữa NSDLĐ và NLĐ. Trường hợp có điều kiện về thời gian làm việc tối thiểu đối với NLĐ thì không quá 05 năm; hoặc
o Thuộc một trong các trường hợp sau:
+ Bị tử vong;
+ Đang mắc một trong những bệnh: ung thư, bại liệt, xơ gan mất bù, lao nặng, AIDS;
+ Có mức suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; người khuyết tật đặc biệt nặng;
+ Là công dân nước ngoài không tiếp tục cư trú tại Việt Nam hoặc có giấy phép lao động, chứng chỉ hành nghề, giấy phép hành nghề hết hiệu lực mà không được gia hạn.
Tạm ngưng hiệu lực Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP về an toàn thực phẩm
Ngày 20/3/2026, Văn phòng Chính phủ ban hành Thông báo số 141/TB-VPCP liên quan đến kết luận về xử lý các vướng mắc, bất cập của Nghị định số 46/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật An toàn thực phẩm (“Nghị định số 46”) và Nghị quyết số 66.13/2026/NQ-CP ngày 27/01/2026 về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm (“Nghị quyết số 66.13”).
Theo đó, Thường trực Chính phủ thống nhất kết luận:
1. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan khẩn trương nghiên cứu, tiếp thu các ý kiến để xem xét, ban hành Nghị quyết của Chính phủ nhằm kéo dài thời hạn tạm ngưng hiệu lực Nghị định số 46 và Nghị quyết số 66.13 theo quy định tại Nghị quyết số 09/2026/NQ-CP ngày 04/02/2026 cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và Nghị định hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) có hiệu lực thi hành.
2. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan khẩn trương hoàn thành Dự án Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi), bảo đảm chất lượng, tiến độ trình Quốc hội tại Kỳ họp thứ 2 Quốc hội khóa XVI; đồng thời xây dựng, hoàn thiện Dự thảo Nghị định quy định chi tiết Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và chuẩn bị tốt các điều kiện triển khai cùng lúc với việc xây dựng và trình Dự án Luật.
Ngày 06/4/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 15/2026/NQ-CP (“Nghị quyết số 15”) tạm ngưng hiệu lực Nghị định số 46 và Nghị quyết số 66.13 cho đến khi Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) và Nghị định hướng dẫn Luật An toàn thực phẩm (sửa đổi) có hiệu lực thi hành. Theo đó:
· Trong thời gian tạm ngưng hiệu lực, Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật An toàn thực phẩm và các văn bản quy định, hướng dẫn thi hành tiếp tục có hiệu lực.
· Đối với các hồ sơ đã nộp trước ngày Nghị quyết số 15 có hiệu lực được tiếp tục giải quyết theo quy định tại Nghị định số 15/2018/NĐ-CP và các văn bản quy định, hướng dẫn có liên quan.
--------------------
Bản tin này chỉ cung cấp thông tin chung về các vấn đề liên quan và không phải là ý kiến tư vấn chính thức của chúng tôi. Nếu quý công ty cần thêm thông tin cụ thể về vấn đề này hoặc hỗ trợ chuyên môn cho các trường hợp cụ thể của doanh nghiệp, vui lòng liên hệ với chúng tôi.
Trân trọng cảm ơn.