Bản tin Tháng 5/2025
Ngày 24/6/2025
Một số lưu ý cho Nhà đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán
Ngày 05/5/2025, Bộ tài chính ban hành Thông tư số 20/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 51/2021/TT-BTC hướng dẫn nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong hoạt động đầu tư nước ngoài trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Theo đó, nhà đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối (“Nhà đầu tư nước ngoài”) cần lưu ý một số nội dung sau:
1. Tài khoản vốn đầu tư gián tiếp
- Nhà đầu tư nước ngoài mở tài khoản vốn đầu tư gián tiếp tại 01 ngân hàng lưu ký được phép kinh doanh ngoại hối để thực hiện hoạt động đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam.
- Mọi hoạt động chuyển tiền để thực hiện các giao dịch, đầu tư, các thanh toán khác liên quan đến hoạt động đầu tư chứng khoán của nhà đầu tư nước ngoài, nhận và sử dụng cổ tức, lãi được chia, mua ngoại tệ để chuyển ra nước ngoài (nếu có) và các giao dịch khác có liên quan đều phải thực hiện thông qua tài khoản vốn đầu tư gián tiếp.
2. Báo cáo sở hữu, công bố thông tin
- Nhóm nhà đầu tư nước ngoài có liên quan phải hoàn tất việc chỉ định 01 đại diện duy nhất (có thể là thành viên lưu ký, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, văn phòng đại diện, tổ chức khác hoặc cá nhân được ủy quyền) để thực hiện nghĩa vụ báo cáo sở hữu và công bố thông tin.
- Các hồ sơ, tài liệu liên quan đến việc chỉ định/ủy quyền cần được chuẩn bị sẵn sàng và gửi cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN), công ty con của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam trong thời hạn 24 giờ kể từ khi việc chỉ định/ủy quyền có hiệu lực.
3. Hệ thống báo cáo điện tử
- Với yêu cầu thực hiện báo cáo điện tử, các đối tượng báo cáo cần chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt kỹ thuật và quy trình, dự phòng được các trường hợp bất khả kháng.
- Khi gặp các tình huống bất khả kháng (hệ thống lỗi, sự cố mạng), các đối tượng báo cáo gửi báo cáo bằng văn bản giấy kèm tệp dữ liệu và thông báo ngay cho UBCKNN, sau đó phải cập nhật lại đầy đủ lên hệ thống ngay khi sự cố được khắc phục. Đặc biệt lưu ý, tất cả các báo cáo điện tử phải được lưu trữ tối thiểu 05 năm.
Một số điểm mới về hóa đơn từ ngày 01/6/2025
Ngày 31/5/2025, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 32/2025/TT-BTC (“Thông tư 32”) hướng dẫn thực hiện một số điều của Luật Quản lý thuế ngày 13 tháng 6 năm 2019, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ, Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm 2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Theo đó, Thông tư 32 quy định một số điểm mới về hóa đơn, có hiệu lực từ ngày 01/6/2025 như sau:
- Bổ sung 05 tiêu chí xác định người nộp thuế rủi ro về thuế cao trong đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, bao gồm:
+ Tiêu chí 1: Người nộp thuế có chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân đồng thời là chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân có kết luận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền có hành vi gian lận, mua bán hóa đơn trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế;
+ Tiêu chí 2: Người nộp thuế có chủ sở hữu hoặc người đại diện theo pháp luật, đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân thuộc danh sách có giao dịch đáng ngờ theo quy định của Luật Phòng, chống rửa tiền;
+ Tiêu chí 3: Người nộp thuế đăng ký địa chỉ trụ sở chính không có địa chỉ cụ thể theo địa giới hành chính hoặc đặt tại chung cư (không bao gồm chung cư được phép sử dụng cho mục đích kinh doanh theo quy định của pháp luật); hoặc địa điểm kinh doanh ngoài phạm vi cấp tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính/chi nhánh;
+ Tiêu chí 4: Người nộp thuế có người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu đồng thời là người đại diện theo pháp luật hoặc chủ sở hữu của người nộp thuế ở trạng thái “Người nộp thuế ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt mã số thuế” hoặc ở trạng thái “Người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký”, người nộp thuế có hành vi vi phạm về thuế, hóa đơn, chứng từ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
+ Tiêu chí 5: Người nộp thuế có dấu hiệu rủi ro khác do cơ quan thuế xác định và có thông báo cho người nộp thuế được biết và giải trình.
- Trường hợp chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử:
+ Người nộp thuế đang sử dụng hóa đơn điện tử không có mã nếu có nhu cầu chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì thực hiện thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử.
+ Người nộp thuế thuộc đối tượng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã nếu thuộc trường hợp được xác định rủi ro cao về thuế và được cơ quan thuế thông báo về việc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế thì phải chuyển đổi sang áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế. Sau 12 tháng kể từ thời điểm chuyển sang sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, nếu có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử không có mã thì người nộp thuế thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử, cơ quan thuế căn cứ quy định để xem xét, chấp nhận hoặc không chấp nhận.
+ Doanh nghiệp có nhiều hoạt động kinh doanh phải đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền áp dụng đối với hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng; doanh nghiệp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế áp dụng cho các hoạt động kinh doanh khác.
Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã, hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế phục vụ hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng nêu trên trước ngày 01/6/2025 thì được lựa chọn hoặc chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP hoặc tiếp tục sử dụng hóa đơn điện tử đã đăng ký sử dụng với cơ quan thuế.
- Sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân (“TNCN”): Kể từ ngày 01/6/2025, tổ chức khấu trừ thuế TNCN phải ngừng sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử đã thực hiện theo các quy định trước đây và chuyển sang áp dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử theo quy định tại Nghị định số 70/2025/NĐ-CP. Đối với chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã thực hiện theo các quy định trước đây phát hiện đã lập sai sau khi áp dụng Nghị định số 70/2025/NĐ-CP thì lập chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử mới thay thế cho chứng từ khấu trừ thuế TNCN đã lập sai.
Chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhằm phát triển kinh tế tư nhân
Ngày 17/5/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 198/2025/QH15 về cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân. Cùng ngày, Chính phủ ban hành Nghị quyết 139/NQ-CP triển khai Nghị quyết 198/2025/QH15 thành 10 nhiệm vụ với những nội dung đáng chú ý sau:
(1) Cải thiện môi trường kinh doanh, hoàn thiện cơ chế, chính sách về thanh tra, cấp phép, chứng nhận, cạnh tranh, phá sản doanh nghiệp:
- Chấm dứt tình trạng thanh tra chồng chéo, trùng lắp, kéo dài về cùng một nội dung, lĩnh vực; đảm bảo nguyên tắc đối với cùng một nội dung quản lý nhà nước, trường hợp đã tiến hành thanh tra thì không thực hiện kiểm tra hoặc đã tiến hành kiểm tra thì không thực hiện thanh tra doanh nghiệp (“DN”), hộ kinh doanh (“HKD”), cá nhân kinh doanh trong cùng một năm, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm rõ ràng.
- Xử lý nghiêm các hành vi lạm dụng kiểm tra để nhũng nhiễu, gây khó khăn cho DN, HKD.
- Công bố công khai kế hoạch kiểm tra trên cổng thông tin để cộng đồng DN, HKD biết, phối hợp thực hiện. Đẩy mạnh hoạt động kiểm tra trực tuyến, từ xa; ưu tiên kiểm tra dựa trên các dữ liệu điện tử, giảm tối đa kiểm tra trực tiếp.
- Quyết liệt đấu tranh chống hàng giả, hàng nhái, hàng lậu, vi phạm bản quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các DN, HKD đúng pháp luật.
- Xử lý nghiêm các cơ quan truyền thông, báo chí, tổ chức, cá nhân có hành vi nhũng nhiễu, tiêu cực, đưa thông tin sai lệch, không chính xác, ảnh hưởng đến DN, HKD, cá nhân kinh doanh, doanh nhân và công khai việc xử lý.
(2) Xử lý vi phạm và giải quyết vụ việc trong hoạt động kinh doanh: Hoàn thiện pháp luật nhằm (i) Rút ngắn thời gian giải quyết tranh chấp hợp đồng, tranh chấp thương mại đặc biệt là thương mại quốc tế; (ii) Bổ sung cơ chế xử lý nghiêm hành vi trì hoãn thực hiện nghĩa vụ thanh toán hợp đồng; (iii) Bảo vệ quyền sở hữu tài sản hữu hình, vô hình của DN, HKD, cá nhân kinh doanh; (iv) Bổ sung chế tài xử lý nghiêm, đủ sức răn đe đối với hành vi vi phạm về sở hữu trí tuệ, giả mạo sở hữu trí tuệ, các vi phạm trên không gian mạng.
(3) Hỗ trợ tiếp cận đất đai, mặt bằng sản xuất kinh doanh, thuê nhà, đất là tài sản công:
- Hoàn thiện pháp luật về quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế, cụm công nghiệp bổ sung cơ chế, chính sách giao các địa phương dành tối thiểu 20 ha cho một khu công nghiệp/cụm công nghiệp hoặc 5% tổng quỹ đất đã đầu tư kết cấu hạ tầng khu công nghiệp/cụm công nghiệp để cho DN công nghệ cao, DN nhỏ và vừa (“DNNVV”), DN khởi nghiệp sáng tạo thuê.
- Hoàn thiện pháp luật hướng dẫn chính sách DN công nghệ cao thuộc khu vực kinh tế tư nhân, DNNVV, DN khởi nghiệp sáng tạo được hỗ trợ giảm tối thiểu 30% tiền thuê lại đất trong vòng 05 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất với chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng khu công nghiệp, cụm công nghiệp, vườn ươm công nghệ. Khoản hỗ trợ tiền thuê đất này được Nhà nước hoàn trả cho chủ đầu tư theo quy định của Chính phủ.
(4) Hỗ trợ tài chính tín dụng: Hoàn thiện pháp luật hướng dẫn chính sách hỗ trợ lãi suất 2%/năm thông qua hệ thống các ngân hàng thương mại/quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách cho các DN thuộc khu vực kinh tế tư nhân, HKD, cá nhân kinh doanh vay vốn để thực hiện các dự án xanh, tuần hoàn và áp dụng khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội, quản trị (ESG).
(5) Hỗ trợ thuế phí, lệ phí: Hoàn thiện pháp luật hướng dẫn triển khai chính sách:
(i) Miễn thuế thu nhập DN (“TNDN”) trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo của DN khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;
(ii) Miễn thuế TNCN, thuế TNDN đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào DN khởi nghiệp sáng tạo;
(iii) Miễn thuế TNCN trong thời hạn 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học nhận được từ DN khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu phát triển, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;
(iv) Miễn thuế TNDN cho DNNVV trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký DN lần đầu;
(v) Chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực của DN lớn cho DNNVV tham gia chuỗi được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN.
(6) Ưu đãi trong lựa chọn nhà thầu: Hoàn thiện pháp luật hướng dẫn chính sách dành các gói thầu xây lắp, mua sắm hàng hóa, gói thầu hỗn hợp cung cấp hàng hóa và xây lắp sử dụng ngân sách nhà nước có giá gói thầu không quá 20 tỷ đồng cho DNNVV, trong đó ưu tiên DN do thanh niên, phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật làm chủ, DN ở miền núi, biên giới, hải đảo.
(7) Hỗ trợ nghiên cứu, phát triển và ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số: Xây dựng, ban hành văn bản hướng dẫn triển khai chính sách:
(i) DN được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế TNDN để lập quỹ phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của DN; được sử dụng quỹ để tự triển khai hoặc đặt hàng bên ngoài nghiên cứu phát triển khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo theo cơ chế khoán sản phẩm;
(ii) DN được tính vào chi phí được trừ để xác định thu nhập chịu thuế đối với chi phí cho hoạt động nghiên cứu và phát triển của DN bằng 200% chi phí thực tế của hoạt động này khi tính thuế TNDN theo quy định.
(8) Hỗ trợ nâng cao năng lực quản trị DN và chất lương nguồn nhân lực: Xây dựng, ban hành Chương trình đào tạo, bồi dưỡng 10.000 giám đốc điều hành đến năm 2030; văn bản hướng dẫn về việc cung cấp miễn phí một số dịch vụ tư vấn pháp lý, đào tạo về quản trị DN, kế toán, thuế, nhân sự cho DN nhỏ, siêu nhỏ, HKD, cá nhân kinh doanh.
(9) Đặt hàng, đấu thầu hạn chế, chỉ định thầu thực hiện dự án trong điểm, quan trong quốc gia: Xây dựng, ban hành văn bản hướng dẫn chính sách:
(i) Mở rộng sự tham gia của DN thuộc khu vực kinh tế tư nhân vào các dự án trọng điểm có ý nghĩa lớn với phát triển kinh tế - xã hội, dự án quan trọng quốc gia thông qua hình thức đầu tư trực tiếp hoặc đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc các mô hình hợp tác giữa Nhà nước và tư nhân theo quy định;
(ii) Người có thẩm quyền, chủ đầu tư được lựa chọn áp dụng một trong các hình thức đặt hàng hoặc đấu thầu hạn chế hoặc chỉ định thầu hoặc hình thức phù hợp khác theo quy định của pháp luật để thực hiện đối với các lĩnh vực chiến lược, các dự án, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học trọng điểm, quan trọng quốc gia, đường sắt tốc độ cao, đường sắt đô thị, công nghiệp nền tảng, công nghiệp mũi nhọn, hạ tầng năng lượng, hạ tầng số, giao thông xanh, quốc phòng, an ninh và những nhiệm vụ khẩn cấp, cấp bách trên cơ sở bảo đảm công khai, minh bạch, chất lượng, tiến độ, hiệu quả và trách nhiệm giải trình.
(10) Hỗ trợ hình thành và phát triển DN vừa và lớn, tập đoàn kinh tế tư nhân tầm cỡ khu vực và toàn cầu: Xây dựng, ban hành:
(i) Chương trình phát triển 1.000 DN tiêu biểu, tiên phong trong khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và chuyển đổi xanh, công nghiệp công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ;
(ii) Chương trình vươn ra thị trường quốc tế (Go Global) để hỗ trợ về thị trường, vốn, công nghệ, thương hiệu, kênh phân phối, logistics, bảo hiểm, tư vấn, pháp lý, giải quyết tranh chấp kinh doanh, thương mại, mua bán sáp nhập, kết nối với các tập đoàn đa quốc gia.
Tăng cường công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong tình hình mới
Ngày 17/5/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị 13/CT-TTg về việc tăng cường công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả trong tình hình mới. Nhằm mục tiêu đấu tranh, ngăn chặn, đẩy lùi, tiến tới chấm dứt tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, doanh nghiệp, bảo vệ an ninh, an toàn sức khỏe cho Nhân dân, góp phần phục vụ đất nước phát triển nhanh, bền vững, Chính phủ đề ra các nhiệm vụ, giải pháp như sau:
- Bộ, ngành, địa phương, lực lượng chức năng: Mở đợt tấn công cao điểm đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi tình trạng buôn lậu, gian lận thương mại, hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ trên toàn quốc, thời gian từ ngày 15/5/2025 đến ngày 15/6/2025, sau đó sẽ tiến hành sơ kết đánh giá.
- Bộ Tài chính: Chỉ đạo các cơ quan liên quan làm tốt công tác nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp chặt chẽ với các lực lượng liên quan để phát hiện, xử lý kịp thời các doanh nghiệp buôn lậu, gian lận thương mại, gian lận thuế.
- Bộ Công Thương:
+ Phối hợp với UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, xử lý nghiêm các vụ việc kinh doanh hàng nhập lậu, sản xuất, buôn bán hàng giả, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ, hàng không rõ nguồn gốc xuất xứ, đặc biệt là các vi phạm trên môi trường thương mại điện tử;
+ Chịu trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ hàng hóa lưu thông trên thị trường, kịp thời phát hiện, xử lý hàng giả, hàng kém chất lượng.
- Bộ Y tế:
+ Tăng cường, đẩy mạnh kiểm tra, kiểm soát, xử lý nghiêm việc buôn bán, kinh doanh thuốc giả, thuốc nhập lậu, dược phẩm giả;
+ Yêu cầu các nhà khoa học, nhà quản lý của ngành y tế ký cam kết không quảng cáo, không giới thiệu các thông tin sai lệch, thiếu cơ sở về tính năng, công dụng của sản phẩm khi chưa xác minh kỹ tài liệu pháp lý liên quan đến sản phẩm, chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có hành vi quảng cáo gian dối.
--------------------
Bản tin này chỉ cung cấp thông tin chung về các vấn đề liên quan và không phải là ý kiến tư vấn chính thức của chúng tôi. Nếu quý công ty cần thêm thông tin cụ thể về vấn đề này hoặc hỗ trợ chuyên môn của chúng tôi cho các trường hợp cụ thể của doanh nghiệp, vui lòng liên hệ với chúng tôi.
Trân trọng cảm ơn.