Bản tin Tháng 6/2025
Ngày 22/7/2025
Điểm mới đáng chú ý của một số luật ban hành trong tháng 6/2025
Trong tháng 6 năm 2025, nhiều văn bản luật mới/sửa đổi, bổ sung đã được thông qua. Trong đó, một số điểm mới liên quan đến luật doanh nghiệp, luật đầu tư, luật thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp cần quan tâm như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung luật doanh nghiệp theo quy định tại Luật số 76/2025/QH15 do Quốc hội ban hành ngày 17/6/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025
(1) Quy định mới về chủ sở hữu hưởng lợi của công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần (“chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp”):
- Bổ sung định nghĩa chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là cá nhân có quyền sở hữu trên thực tế vốn điều lệ hoặc có quyền chi phối đối với doanh nghiệp đó, trừ trường hợp người đại diện chủ sở hữu trực tiếp tại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và người đại diện phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp có nghĩa vụ kê khai, thông báo/thông báo thay đổi và/hoặc lưu giữ thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp.
(2) Bổ sung thêm 02 hành vi bị nghiêm cấm theo Luật doanh nghiệp:
- Kê khai giả mạo, kê khai không trung thực, kê khai không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
- Kê khai khống vốn điều lệ thông qua hành vi không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký mà không thực hiện đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.
(3) Bãi bỏ việc sử dụng chữ ký số, tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.
(4) Bổ sung quy định mới về công ty cổ phần:
- Điều chỉnh quy định về trường hợp giảm vốn điều lệ của công ty cổ phần:
+ Theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông, công ty hoàn trả một phần vốn góp cho cổ đông theo tỷ lệ sở hữu cổ phần của họ trong công ty nếu công ty đã hoạt động kinh doanh từ 02 năm trở lên kể từ ngày đăng ký thành lập doanh nghiệp không kể thời gian đăng ký tạm ngừng kinh doanh và bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác sau khi đã hoàn trả cho cổ đông (Sửa đổi, bổ sung so với quy định trước đây);
+ Công ty mua lại cổ phần đã bán;
+ Vốn điều lệ không được các cổ đông thanh toán đầy đủ và đúng hạn;
+ Công ty hoàn lại vốn góp theo yêu cầu, điều kiện được ghi tại cổ phiếu cho cổ đông sở hữu cổ phần có quyền ưu đãi hoàn lại theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty (Bổ sung so với quy định trước đây).
- Bổ sung thêm 01 điều kiện để công ty cổ phần không phải là công ty đại chúng chào bán trái phiếu riêng lẻ: Có nợ phải trả (bao gồm giá trị trái phiếu dự kiến phát hành) không vượt quá 05 lần vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành theo báo cáo tài chính năm liền kề trước năm phát hành được kiểm toán; trừ tổ chức phát hành là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phát hành trái phiếu để thực hiện dự án bất động sản, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
2. Sửa đổi, bổ sung Luật đầu tư theo quy định tại Luật số 90/2025/QH15 do Quốc hội ban hành ngày 25/6/2025, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2025
(1) Mở rộng quy định về (i) ngành nghề ưu đãi đầu tư, (ii) địa bàn ưu đãi đầu tư, (iii) đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt, và (iv) trường hợp nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư liên quan đến hạ tầng số (hạ tầng trung tâm dữ liệu lớn, hạ tầng điện toán đám mây, hạ tầng di động từ 5G trở lên và hạ tầng số khác); lĩnh vực công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược; lĩnh vực công nghệ số; lĩnh vực đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
(2) Bổ sung, bãi bỏ một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện thuộc Phụ lục IV của Luật Đầu tư 2020, cụ thể:
- Bổ sung số thứ tự 233 và 234 vào sau số thứ tự 232 như sau:
+ 233. Hoạt động cung cấp dịch vụ liên quan đến tài sản mã hóa
+ 234. Dịch vụ xử lý dữ liệu cá nhân
- Bãi bỏ ngành, nghề kinh doanh đường sắt đô thị tại số thứ tự 97.
3. Ban hành Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025 thay thế Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/2025
(1) Bổ sung người nộp thuế là doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú là nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số mà thông qua đó doanh nghiệp nước ngoài tiến hành cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại Việt Nam.
(2) Bổ sung quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (“thuế TNDN”) phát sinh tại Việt Nam của doanh nghiệp nước ngoài (có hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam) là thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm tiến hành kinh doanh.
(3) Sửa đổi, bổ sung quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN:
- Sửa đổi các quy định như sau:
+ Làm rõ trường hợp thu nhập của doanh nghiệp từ chế biến nông sản, thủy sản ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bao gồm cả thu nhập từ mua sản phẩm nông sản, thủy sản về chế biến vẫn thuộc thu nhập được miễn thuế TNDN.
+ Mở rộng thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên quy định mới giới hạn thu nhập này được miễn thuế TNDN tối đa không quá 03 năm.
+ Làm rõ trường hợp bên nhận góp vốn, phát hành cổ phiếu, bên liên doanh, liên kết được hưởng ưu đãi thuế TNDN, thu nhập được chia từ hoạt động góp vốn, mua cổ phần, liên doanh, liên kết với doanh nghiệp trong nước, sau khi đã nộp thuế TNDN vẫn thuộc thu nhập được miễn thuế TNDN.
+ Đối với khoản tài trợ, mở rộng trường hợp miễn thuế TNDN đối với khoản tài trợ nhận được từ doanh nghiệp không có quan hệ liên kết, tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước để sử dụng cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; khoản hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nước và từ Quỹ hỗ trợ đầu tư do Chính phủ thành lập; khoản bồi thường của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
+ Mở rộng trường hợp miễn thuế TNDN đối với thu nhập từ chuyển nhượng tín chỉ các-bon lần đầu sau khi phát hành của doanh nghiệp được cấp chứng chỉ giảm phát thải, tín chỉ các-bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng trái phiếu xanh lần đầu sau khi phát hành.
- Bổ sung 02 quy định mới về khoản thu nhập được miễn thuế TNDN:
+ Khoản chênh lệch do đánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật để cổ phần hóa, sắp xếp lại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
+ Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập từ cung cấp dịch vụ sự nghiệp công.
(4) Bổ sung mức thuế suất áp dụng cho nhóm các doanh nghiệp siêu nhỏ, doanh nghiệp nhỏ:
- Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
- Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Mức thuế suất trên không áp dụng đối với:
- Các loại thu nhập: (i) thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua đối với các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam; (ii) thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản; (iii) thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu; (iv) trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
- Doanh nghiệp là công ty con hoặc công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 15%, 17% nêu trên.
Giảm 02% thuế GTGT đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026
Ngày 17/6/2025, Quốc hội thông qua Nghị quyết số 204/2025/QH15 về giảm thuế giá trị gia tăng (“GTGT”), Nghị quyết này được hướng dẫn bởi Nghị định số 174/2025/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 30/06/2025 quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 (“Nghị định 174”). Theo đó, một số nhóm hàng hóa, dịch vụ được giảm 02% thuế GTGT từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 theo quy định như sau:
- Đối tượng áp dụng: Giảm thuế GTGT áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ:
+ Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than), quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174.
+ Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng), quy định chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174.
+ Việc giảm thuế GTGT cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định nêu trên được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định 174 thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịu thuế GTGT 05% theo quy định của Luật Thuế GTGT 2024 thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế GTGT 2024 và không được giảm thuế GTGT.
- Mức giảm thuế GTGT:
+ Cơ sở kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 08% đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định nêu trên.
+ Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT theo quy định nêu trên.
Một số điểm mới về Thuế Giá trị gia tăng được áp dụng từ ngày 01/7/2025
Ngày 01/7/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 181/2025/NĐ-CP (“Nghị định 181”) quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng (“GTGT”) 2024 và Bộ Tài chính ban hành Thông tư 69/2025/TT-BTC (“Thông tư 69”) quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế GTGT 2024 và hướng dẫn thực hiện Nghị định 181. Các văn bản này, có hiệu lực từ ngày 01/7/2025, đưa ra nhiều quy định quan trọng nhằm đảm bảo tính minh bạch và thống nhất trong việc áp dụng thuế GTGT. Theo đó, một số nội dung đáng chú ý như sau:
1. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt
Cơ sở kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT) để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, trừ một số trường hợp đặc thù (như Trường hợp thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào và bán ra hoặc vay mượn hàng; Trường hợp thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ bằng cổ phiếu, trái phiếu; Trường hợp nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu không phải trả tiền của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài;…).
Lưu ý: đối với hàng hóa, dịch vụ mua nhiều lần trong cùng một ngày từ cùng một nhà cung cấp, nếu tổng giá trị từ 5 triệu đồng trở lên thì cũng phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ thuế.
2. Giá tính thuế giá trị gia tăng
- Nguyên tắc chung về giá tính thuế GTGT
(i) Đối với hàng hóa, dịch vụ bán ra: giá tính thuế GTGT là giá bán chưa có thuế GTGT. Trong trường hợp hàng hóa, dịch vụ chịu thêm thuế tiêu thụ đặc biết hoặc thuế bảo vệ môi trường, thì giá tính thuế GTGT sẽ là giá bao gồm các loại thuế này nhưng chưa có thuế GTGT.
(ii) Đối với hàng hóa nhập khẩu: giá tính thuế GTGT là trị giá tính thuế nhập khẩu cộng với thuế nhập khẩu và các khoản thuế khác (nếu có) phát sinh ở khâu nhập khẩu.
- Xác định giá tính thuế GTGT trong một số trường hợp đặc thù thường gặp trong hoạt động kinh doanh
(i) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng, cho: giá tính thuế GTGT được xác định dựa trên giá tính thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
(ii) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại: nếu hàng hóa, dịch vụ được dùng để khuyến mại theo đúng quy định của pháp luật về thương mại thì giá tính thuế được xác định bằng không (0). Trường hợp giảm giá thì giá tính thuế là giá bán đã giảm áp dụng trong thời gian khuyến mại đã đăng ký hoặc thông báo theo quy định pháp luật về thương mại.
(iii) Đối với hoạt động cho thuê tài sản: giá tính thuế GTGT là tổng số tiền cho thuê (giá thuê) chưa có thuế GTGT được ghi nhận trong hợp đồng cho thuê tài sản. Điều này được áp dụng cho cả trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ và trả trước tiền thuê cho toàn bộ thời hạn thuê.
Quy định về tiếp nhận thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính
Ngày 09/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 118/2025/NĐ-CP quy định thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia. Theo đó, để thuận tiện cho việc thực hiện thủ tục hành chính của tổ chức, cá nhân, không phân biệt cấp chính quyền, địa giới hành chính nơi cư trú, nơi đặt trụ sở hoặc nơi đã cấp các loại giấy tờ cho tổ chức, cá nhân, Nghị định này quy định về tiếp nhận thủ tục hành chính không phụ thuộc vào địa giới hành chính như sau:
- Tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan không cùng cấp hành chính:
(i) Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã tiếp nhận theo quy định, chuyển ngay hồ sơ điện tử đến cơ quan có thẩm quyền xử lý, chuyển thông tin về hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính đến Bộ phận Một cửa của cơ quan có thẩm quyền để giám sát, đôn đốc, chuyển hồ sơ giấy đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết trong không quá 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ.
(ii) Cơ quan có thẩm quyền xử lý hồ sơ theo quy định và chuyển kết quả giải quyết đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ của tổ chức, cá nhân để trả kết quả theo Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
- Tiếp nhận hồ sơ thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của các cơ quan cùng cấp hành chính:
(i) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ giấy, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã xác định thứ tự các cơ quan có thẩm quyền giải quyết, chuyển hồ sơ điện tử và hồ sơ giấy đến cơ quan có thẩm quyền chủ trì giải quyết. Cơ quan chủ trì có trách nhiệm xử lý, chuyển hồ sơ giấy, hồ sơ điện tử được số hóa và kết quả giải quyết thuộc thẩm quyền (nếu có) đến cơ quan có thẩm quyền tiếp theo, trong đó Phiếu chuyển xử lý phải nêu rõ nội dung công việc, thời hạn giải quyết của từng cơ quan; cập nhật thông tin xử lý, thông tin chuyển xử lý vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Các cơ quan có thẩm quyền giải quyết ngay khi nhận được hồ sơ điện tử, chuyển kết quả và hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền tiếp theo theo thứ tự đã xác định; cơ quan có thẩm quyền cuối cùng giải quyết xong thì chuyển kết quả và hồ sơ kèm theo cho cơ quan có thẩm quyền chủ trì; cơ quan chủ trì chuyển kết quả giải quyết thủ tục hành chính cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; cập nhật tình hình, kết quả xử lý hồ sơ liên thông vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính;
(ii) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ điện tử, Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã chuyển hồ sơ điện tử đến tất cả các cơ quan tham gia giải quyết, trong đó ghi rõ cơ quan chủ trì, trách nhiệm, nội dung công việc, thời hạn trả kết quả của từng cơ quan tham gia giải quyết. Cơ quan tham gia giải quyết hồ sơ liên thông thực hiện xử lý theo thẩm quyền, trả kết quả giải quyết cho cơ quan cần sử dụng kết quả giải quyết cho các bước tiếp theo và gửi cho Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp tỉnh, cấp xã nơi tiếp nhận hồ sơ để trả kết quả cho tổ chức, cá nhân; cập nhật tình hình, kết quả xử lý hồ sơ liên thông vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
Hướng dẫn mới về đối tượng tham gia/không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
Ngày 25/6/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 158/2025/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội (“BHXH”) bắt buộc. Theo đó, Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn về đối tượng tham gia và đối tượng không tham gia BHXH bắt buộc theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:
- Bổ sung hướng dẫn về 02 trường hợp người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:
+ Trường hợp 1: Người lao động làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng tính theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Nghị định 158/2025/NĐ-CP thấp hơn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất;
+ Trường hợp 2: Người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc theo quy định của pháp luật lao động.
- Hướng dẫn trường hợp công dân Việt Nam là người quản lý doanh nghiệp không hưởng tiền lương tham gia BHXH bắt buộc: Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã không hưởng tiền lương nếu đồng thời thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc quy định tại một trong các điểm b, c, d, đ, e, i, a, l và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 thì tham gia BHXH bắt buộc theo đối tượng tương ứng theo thứ tự đến trước.
Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại từ ngày 01/7/2025
Ngày 22/6/2025, Bộ Công thương ban hành Thông tư số 39/2025/TT-BCT quy định hạn mức tối đa về giá trị của hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại mà thương nhân được thực hiện trong hoạt động khuyến mại. Theo đó, Thông tư này quy định về mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại áp dụng từ ngày 01/7/2025 như sau:
- Mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại.
- Trong các trường hợp tổ chức chương trình khuyến mại tập trung theo quy định thì áp dụng mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại là 100%. Mức giảm giá tối đa 100% cũng áp dụng đối với các hoạt động khuyến mại trong khuôn khổ các chương trình, hoạt động xúc tiến thương mại do cơ quan có thẩm quyền cấp trung ương quyết định.
- Không áp dụng hạn mức giảm giá tối đa khi thực hiện khuyến mại giảm giá cho:
+ Hàng hóa dịch vụ khi thực hiện chính sách bình ổn giá của Nhà nước;
+ Hàng thực phẩm tươi sống;
+ Hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp doanh nghiệp phá sản, giải thể, thay đổi địa điểm, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.
Ban hành Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung
Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng quy định tổ chức, cá nhân kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ có số lượng lớn người tiêu dùng mua, sử dụng thường xuyên, liên tục, có tác động trực tiếp, lâu dài đến người tiêu dùng phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung với cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trước khi sử dụng để giao kết với người tiêu dùng.
Căn cứ vào điều kiện kinh tế - xã hội và nhu cầu bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trong từng thời kỳ, ngày 22/6/2025, Bộ Công Thương ban hành Thông tư số 42/2025/TT-BCT quy định Danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung, bao gồm:
(1) Cung cấp điện phục vụ mục đích sinh hoạt;
(2) Cung cấp nước sinh hoạt;
(3) Truyền hình trả tiền;
(4) Dịch vụ viễn thông di động mặt đất (dịch vụ thoại, dịch vụ nhắn tin, dịch vụ truy nhập Internet);
(5) Dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ thoại, dịch vụ truy nhập Internet);
(6) Vận chuyển hành khách đường hàng không;
(7) Vận chuyển hành khách đường sắt;
(8) Mua bán căn hộ chung cư.
--------------------
Bản tin này chỉ cung cấp thông tin chung về các vấn đề liên quan và không phải là ý kiến tư vấn chính thức của chúng tôi. Nếu quý công ty cần thêm thông tin cụ thể về vấn đề này hoặc hỗ trợ chuyên môn của chúng tôi cho các trường hợp cụ thể của doanh nghiệp, vui lòng liên hệ với chúng tôi.
Trân trọng cảm ơn.