Bản tin Tháng 9/2025
Ngày 23/10/2025
Sửa đổi, bổ sung quy định về ngành nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư từ ngày 03/9/2025
Ngày 03/9/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 239/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Theo đó, Nghị định 239/2025/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số quy định về ngành nghề, địa bàn ưu đãi đầu tư từ ngày 03/9/2025 bao gồm:
- Sửa đổi, bổ sung Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư như sau:
+ Bổ sung các ngành, nghề sau vào Mục A.I:
(i) Sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ công nghệ số trọng điểm;
(ii) Xây dựng trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo; phát triển hệ thống trí tuệ nhân tạo; nghiên cứu và phát triển, thiết kế, sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn;
(iii) Dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung;
(iv) Dự án đầu tư về lĩnh vực công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;
(v) Dự án khởi nghiệp sáng tạo trong công nghiệp công nghệ số;
(vi) Hoạt động đầu tư xây dựng hạ tầng công nghiệp công nghệ số;
(vii) Hoạt động sản xuất nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn thuộc Danh mục nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn được khuyến khích đầu tư nghiên cứu, sản xuất.
+ Bổ sung các ngành, nghề sau vào Mục B.I:
(i) Sản xuất sản phẩm công nghệ số;
(ii) Cung cấp dịch vụ công nghệ số.
+ Bổ sung ngành, nghề sau vào Mục B.IV: Đào tạo nguồn nhân lực trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
+ Sửa đổi số thứ tự 3 Mục A.III như sau: Đầu tư phát triển nhà máy nước, nhà máy điện, hệ thống cấp thoát nước; cầu, đường bộ; đầu tư phát triển và vận hành, quản lý công trình kết cấu hạ tầng đường sắt, kinh doanh vận tải đường sắt, công nghiệp đường sắt và đào tạo nguồn nhân lực đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa; sân bay, nhà ga và công trình cơ sở hạ tầng đặc biệt quan trọng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
+ Sửa đổi số thứ tự 8 Mục A.IV như sau: Đầu tư kinh doanh trung tâm chữa bệnh - giáo dục - lao động xã hội; cơ sở cai nghiện thuốc lá; cơ sở điều trị HIV/AIDS; cơ sở cai nghiện ma túy công lập; cơ sở cai nghiện ma túy dân lập; điểm tư vấn, hỗ trợ điều trị nghiện ma túy cộng đồng tại cấp xã.
+ Sửa đổi số thứ tự 1 Mục B.IV như sau: Đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng của các cơ sở giáo dục đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đầu tư phát triển các cơ sở giáo dục đào tạo, cơ sở giáo dục nghề nghiệp ngoài công lập ở các bậc học: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học.
+ Sửa đổi số thứ tự 8 Mục B.IV như sau: Đầu tư kinh doanh thư viện công cộng cấp xã, thư viện chuyên ngành, thư viện đại học, thư viện thuộc các cơ sở giáo dục, thư viện cộng đồng, thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng và phát triển văn hóa đọc phục vụ học tập suốt đời.
- Bổ sung Khu công nghệ số tập trung vào địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thuộc Danh mục địa bàn ưu đãi đầu tư.
- Hướng dẫn xác định địa bàn ưu đãi đầu tư trong trường hợp thay đổi địa giới hành chính:
+ Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập từ nhiều đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau trước khi thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương hai cấp hoặc được thành lập theo Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội trên cơ sở chia, tách, nâng cấp đơn vị hành chính cũ đang thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc do sắp xếp, điều chỉnh địa giới của các đơn vị hành chính cấp xã thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau thì xác định địa bàn ưu đãi đầu tư như sau:
o Đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập được xác định là địa bàn ưu đãi đầu tư tính theo đa số của số lượng đơn vị hành chính cấp xã đang hưởng;
o Trường hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn bằng nhau thì đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;
o Trường hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư bằng nhau thì đơn vị hành chính cấp xã mới thành lập được xác định là địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn;
o Trường hợp số đơn vị hành chính cấp xã thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn không thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư bằng nhau thì đơn vị hành chính mới thành lập được xác định là điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
+ Khi điều chỉnh địa giới hành chính, đơn vị hành chính cấp xã bị điều chỉnh được hưởng ưu đãi đầu tư áp dụng đối với địa bàn cấp huyện nơi tiếp nhận đơn vị hành chính đó.
Sửa đổi, bổ sung điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng
Ngày 11/9/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 245/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 155/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Chứng khoán. Nghị định này đưa ra các quy định chặt chẽ hơn đối với việc chào bán trái phiếu ra công chúng, nhằm đảm bảo chất lượng và tính minh bạch của các đợt phát hành, bảo vệ quyền lợi của nhà đầu tư. Theo đó, kể từ ngày 11/9/2025, điều kiện chào bán trái phiếu ra công chúng được quy định gồm:
1. Các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 15 Luật Chứng khoán 2019.
2. Tổ chức phát hành hoặc trái phiếu đăng ký chào bán phải được xếp hạng tín nhiệm bởi tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập, ngoại trừ trường hợp trái phiếu phát hành của tổ chức tín dụng hoặc trái phiếu được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính ở nước ngoài, tổ chức tài chính quốc tế bảo lãnh thanh toán toàn bộ gốc và lãi trái phiếu. Tổ chức xếp hạng tín nhiệm không phải là người có liên quan của tổ chức phát hành.
3. Có Đại diện người sở hữu trái phiếu theo quy định.
4. Tổ chức phát hành có nợ phải trả (bao gồm giá trị trái phiếu dự kiến phát hành) không vượt quá 05 lần vốn chủ sở hữu của tổ chức phát hành theo báo cáo tài chính kỳ kế toán gần nhất được kiểm toán, ngoại trừ tổ chức phát hành là doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp phát hành trái phiếu để thực hiện dự án bất động sản, tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, doanh nghiệp tái bảo hiểm, doanh nghiệp môi giới bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty quản lý quỹ đầu tư chứng khoán.
5. Nợ phải trả không bao gồm giá trị trái phiếu dự kiến phát hành để cơ cấu lại khoản nợ. Trường hợp phát hành trái phiếu ra công chúng để cơ cấu lại khoản nợ, doanh nghiệp không được thay đổi mục đích sử dụng vốn để cơ cấu lại khoản nợ.
6. Trường hợp doanh nghiệp phát hành trái phiếu ra công chúng cho nhiều đợt chào bán, giá trị trái phiếu dự kiến phát hành từng đợt theo mệnh giá không lớn hơn vốn chủ sở hữu.
7. Trái phiếu phát hành được tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính ở nước ngoài, tổ chức tài chính quốc tế bảo lãnh thanh toán toàn bộ gốc và lãi trái phiếu được ngoại trừ điều kiện quy định tại khoản 4, khoản 6 Điều 19 Nghị định số 155/2020/NĐ-CP.
Quy định về chào bán, phát hành tài sản mã hóa trong giai đoạn thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam
Ngày 09/9/2025, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 05/2025/NQ-CP về việc triển khai thí điểm thị trường tài sản mã hóa tại Việt Nam (“Nghị quyết 05”). Chương trình thí điểm được triển khai trong vòng 05 năm kể từ ngày 09/9/2025 và có một số nội dung nổi bật như sau:
- Điều kiện chào bán, phát hành tài sản mã hóa:
+ Tổ chức phát hành tài sản mã hóa là doanh nghiệp Việt Nam, đăng ký hoạt động dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần theo Luật Doanh nghiệp.
+ Tài sản mã hóa phải được phát hành dựa trên tài sản cơ sở là tài sản thực không bao gồm tài sản là chứng khoán, tiền pháp định.
- Quy định về chào bán, phát hành tài sản mã hóa:
+ Tài sản mã hóa chỉ được chào bán, phát hành cho nhà đầu tư nước ngoài và tài sản mã hóa này chỉ được giao dịch giữa các nhà đầu tư nước ngoài thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa được Bộ Tài chính cấp phép.
+ Tối thiểu 15 ngày trước khi thực hiện chào bán, phát hành tổ chức phát hành tài sản mã hóa phải công bố thông tin về Bản cáo bạch chào bán, phát hành tài sản mã hóa theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết 05 và các tài liệu khác có liên quan (nếu có) trên trang thông tin điện tử (website) của tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa và trang thông tin điện tử của tổ chức phát hành.
Phê duyệt Đề án xây dựng Cơ sở dữ liệu doanh nghiệp
Ngày 17/9/2025, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 2074/QĐ-TTg phê duyệt Đề án xây dựng cơ sở dữ liệu doanh nghiệp. Theo đó, Đề án xây dựng Cơ sở dữ liệu (“CSDL”) doanh nghiệp (“Đề án”) với những nội dung chính như sau:
1. Đối tượng CSDL doanh nghiệp bao trùm toàn bộ khu vực doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế: Doanh nghiệp ngoài nhà nước, doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
2. Phạm vi: Toàn quốc.
3. Mục tiêu:
- Năm 2025:
+ Xây dựng CSDL doanh nghiệp cơ bản với 4 nguồn dữ liệu gồm: Đăng ký doanh nghiệp, thuế, xuất nhập khẩu, bảo hiểm xã hội để hình thành một số thông tin cơ bản về sức khỏe doanh nghiệp, doanh nhân.
+ Ban hành Bộ chỉ số đo lường sức khỏe doanh nghiệp.
+ Xây dựng hệ thống báo cáo về các chỉ tiêu tài chính và phi tài chính phản ánh tình hình hoạt động của doanh nghiệp; cảnh báo sớm về tình trạng vi phạm của doanh nghiệp để phục vụ công tác hậu kiểm đối với doanh nghiệp.
+ Chia sẻ CSDL doanh nghiệp cơ bản với CSDL tổng hợp quốc gia, CSDL quốc gia về dân cư, các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành khác.
- Năm 2026:
+ Nâng cấp CSDL doanh nghiệp cơ bản trên cơ sở tiếp tục tích hợp với các nguồn dữ liệu về tín dụng, đầu tư.
+ Phát triển các công cụ phân tích tình hình hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở ứng dụng trí tuệ nhân tạo, máy học, công cụ khai thác dữ liệu lớn.
- Giai đoạn 2027 - 2030:
+ Hoàn thiện CSDL doanh nghiệp trên cơ sở mở rộng việc tích hợp với nguồn dữ liệu về lao động và việc làm, sở hữu trí tuệ, đổi mới sáng tạo, công nghệ, chuyển đổi số, phát triển bền vững và các dữ liệu khác về doanh nghiệp trên các nền tảng số.
+ Nâng cấp và phát triển Bộ chỉ số đo lường sức khỏe doanh nghiệp.
+ Liên tục nâng cấp để làm giàu dữ liệu trong CSDL doanh nghiệp theo thời gian thực.
+ Phát triển các nền tảng phục vụ khai thác dữ liệu mở cho phép người dân, doanh nghiệp tra cứu thông tin, dữ liệu phục vụ sản xuất kinh doanh; đồng thời giảm thiểu thời gian, chi phí và tăng cường tính minh bạch cho doanh nghiệp tiếp cận dữ liệu trong CSDL doanh nghiệp.
Quyết định số 2074/QĐ-TTg có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
Một số nội dung lưu ý về quy định thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực từ ngày 01/10/2025
Từ ngày 01/10/2025, Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 và Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 có hiệu lực thi hành, cùng với đó là một số quy định mới về thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”) và thuế thu nhập cá nhân (“TNCN”) đáng chú ý như sau:
1. Thuế TNDN
- Giảm thời gian miễn thuế đối với thu nhập từ bán sản phẩm công nghệ mới: Theo quy định tại Luật Thuế TNDN 2025, các khoản thu nhập sau đây được miễn thuế tối đa không quá 03 năm (trước đây là 05 năm):
+ Thu nhập từ việc thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số;
+ Thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng ở Việt Nam;
+ Thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm bao gồm cả sản xuất thử nghiệm có kiểm soát theo quy định của pháp luật.
- Khoản lỗ từ chuyển nhượng bất động sản được bù trừ thu nhập chịu thuế TNDN: Theo quy định tại Luật Thuế TNDN 2025, trường hợp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn (trừ thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không bù trừ với thu nhập của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế). Phần thu nhập còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế TNDN của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
(Trước đây, nếu thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản bị lỗ thì số lỗ này được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất, kinh doanh.)
- Thay đổi ngành nghề được hưởng ưu đãi:
+ Bỏ một số ngành, nghề được hưởng ưu đãi:
o Dự án sản xuất có quy mô vốn đầu tư tối thiểu 6.000 tỷ đồng;
o Dự án đầu tư tại khu công nghiệp.
+ Bổ sung các ngành, nghề ưu đãi đã được quy định cụ thể chính sách ưu đãi thuế TNDN hiện hành:
o Dự án thuộc đối tượng áp dụng ưu đãi, hỗ trợ đầu tư đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật Đầu tư 2020;
o Đầu tư kinh doanh cơ sở kỹ thuật hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (“DNNVV”), cơ sở ươm tạo DNNVV; Đầu tư kinh doanh khu làm việc chung hỗ trợ DNNVV khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ DNNVV 2017.
2. Thuế TNCN: Bổ sung 03 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ ngày 01/10/2025:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
- Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.
- Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia làm việc cho dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.
--------------------
Bản tin này chỉ cung cấp thông tin chung về các vấn đề liên quan và không phải là ý kiến tư vấn chính thức của chúng tôi. Nếu quý công ty cần thêm thông tin cụ thể về vấn đề này hoặc hỗ trợ chuyên môn của chúng tôi cho các trường hợp cụ thể của doanh nghiệp, vui lòng liên hệ với chúng tôi.
Trân trọng cảm ơn.