Những điểm cần lưu ý đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất khi Luật hóa chất 2025 và các quy định hướng dẫn có hiệu lực
Ngày 25/02/2026
Ngày 14/6/2025, Luật Hóa chất số 69/2025/QH15 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 với nhiều thay đổi lớn, hướng tới phát triển bền vững, tăng cường quản lý rủi ro và chuyển đổi số toàn diện trong ngành hóa chất.
Ngày 17/01/2026, Chính phủ và Bộ Công Thương đồng loạt ban hành các Nghị định và Thông tư hướng dẫn Luật Hóa chất 2025, làm cơ sở pháp lý cho hoạt động hóa chất tại Việt Nam, bao gồm:
(i) Nghị định số 24/2026/NĐ-CP quy định các Danh mục hóa chất thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hóa chất;
(ii) Nghị định số 25/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển ngành công nghiệp hóa chất và an toàn an ninh hóa chất;
(iii) Nghị định số 26/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về quản lý hoạt động hóa chất và hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa;
(iv) Thông tư số 01/2026/TT-BCT quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất và Nghị định số 26/2026/NĐ-CP; và
(v) Thông tư số 02/2026/TT-BCT quy định một số biện pháp thi hành Luật Hóa chất và Nghị định số 25/2026/NĐ-CP.
Theo đó, hiện nay, để thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh, sử dụng hóa chất cần lưu ý các nội dung sau:
A. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT, KINH DOANH, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU HÓA CHẤT
1. Thủ tục khai báo hóa chất nhập khẩu
Theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân nhập khẩu hóa chất thuộc các Chương 28 và Chương 29 của Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành phải thực hiện khai báo hóa chất nhập khẩu trước khi thông quan qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
2. Thủ tục đối với hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện
Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP.
2.1. Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất
Luật Hóa chất 2025 tách riêng Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất và Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện. Theo đó:
- Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp trước ngày 17/01/2026 được tiếp tục hoạt động theo Giấy chứng nhận đã được cấp đến hết ngày 31/12/2027.
- Hóa chất thuộc Phụ lục II – Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện được ban hành theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP mà không thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện và Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh được ban hành theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP và Nghị định số 82/2022/NĐ-CP thì phải đáp ứng quy định của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP trước ngày 31/12/2026.
2.2. Đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu: Theo quy định tại Điều 10 của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP:
- Tổ chức chỉ được xuất khẩu hóa chất có điều kiện theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/kinh doanh hóa chất có điều kiện.
- Tổ chức được nhập khẩu hóa chất có điều kiện nếu:
· Với mục đích kinh doanh: chỉ được nhập khẩu theo Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất có điều kiện do cơ quan có thẩm quyền cấp.
· Với mục đích sử dụng của tổ chức, cá nhân đó: phải công bố mục đích sử dụng hóa chất trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất và không cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất có điều kiện.
- Ngoài hồ sơ theo pháp luật về hải quan, khi xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất có điều kiện với mục đích kinh doanh, tổ chức phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất/kinh doanh hóa chất có điều kiện.
3. Thủ tục đối với hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
Luật Hóa chất 2025 thay thế thuật ngữ “hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh” bằng “hóa chất cần kiểm soát đặc biệt”.
Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP.
Hỗn hợp chất có chứa thành phần trong Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện và có chứa thành phần trong Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt thì được coi là hỗn hợp chất cần kiểm soát đặc biệt và phải áp dụng quy định đối với hỗn hợp chất cần kiểm soát đặc biệt.
3.1. Đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh hóa chất
- Thông tư 01/2026/TT-BTC quy định bắt buộc áp dụng phiếu kiểm soát mua, bán hóa chất cần kiểm soát đặc biệt từ 01/01/2026 thông qua hệ thống định danh, truy xuất nguồn gốc hóa chất cần kiểm soát đặc biệt trên nền tảng định danh, xác thực điện tử do Bộ Công an quản lý.
- Điều khoản chuyển tiếp:
· Tổ chức, cá nhân đã được cấp Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất Bảng, tiền chất công nghiệp, hóa chất hạn chế sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực công nghiệp trước ngày 17/01/2026 được tiếp tục hoạt động theo Giấy phép đã được cấp đến khi hết thời hạn của Giấy phép.
· Việc sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Phụ lục III – Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được ban hành tại Nghị định số 24/2026/NĐ-CP mà không thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh, Danh mục tiền chất công nghiệp, Danh mục hóa chất Bảng được ban hành theo Nghị định số 113/2017/NĐ-CP, Nghị định số 82/2022/NĐ-CP và Nghị định số 33/2024/NĐ-CP thì phải đáp ứng quy định của Nghị định số 26/2026/NĐ-CP trước ngày 31/12/2026.
3.2. Đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu:
- Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải có Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Tổ chức, cá nhân phải lập tài khoản trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất và công bố mục đích sử dụng khi thực hiện việc nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt để sử dụng sản xuất sản phẩm, hàng hóa khác.
- Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được cấp cho từng hóa đơn xuất khẩu, hóa đơn nhập khẩu và có thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp.
- Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt được gia hạn trong trường hợp hết thời hạn ghi trong Giấy phép nhưng việc xuất khẩu, nhập khẩu chưa thực hiện được hoặc thực hiện chưa xong. Giấy phép chỉ được gia hạn 01 lần và có thời hạn không quá 06 tháng kể từ ngày cấp phép gia hạn.
- Điều khoản chuyển tiếp:
· Việc xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất thuộc Phụ lục III – Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt ban hành theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP mà không thuộc Danh mục hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh, Danh mục tiền chất công nghiệp, Danh mục hóa chất Bảng được ban hành tại Nghị định số 113/2017/NĐ-CP, Nghị định số 82/2022/NĐ-CP, Nghị định số 33/2024/NĐ-CP thì được miễn xuất trình hồ sơ về Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt đến trước ngày 31/12/2026.
· Việc xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất là tiền chất công nghiệp được đưa vào Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt ban hành theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP thì được sử dụng Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong lĩnh vực công nghiệp đã được cấp thay thế cho Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho đến ngày 31/12/2027.
· Việc xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất là hóa chất Bảng; hóa chất hạn chế sản xuất, kinh doanh được đưa vào Danh mục hóa chất cần kiểm soát đặc biệt ban hành theo Nghị định số 24/2026/NĐ-CP thì được sử dụng Giấy phép sản xuất, kinh doanh đã được cấp thay thế cho Giấy phép sản xuất, kinh doanh hóa chất cần kiểm soát đặc biệt cho đến khi hết hiệu lực của Giấy phép.
4. Thủ tục đối với hóa chất cấm
Hóa chất cấm là hóa chất nguy hiểm được quy định tại Danh mục hóa chất, khoáng vật cấm ban hành kèm theo Luật Đầu tư số 61/2020/QH14.
4.1. Đối với hoạt động sản xuất
- Tổ chức sản xuất hóa chất cấm là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Để được cấp Giấy phép sản xuất hóa chất cấm, tổ chức sản xuất hóa chất cấm phải đáp ứng các điều kiện về (i) chủ thể, (ii) mục đích sản xuất (nghiên cứu khoa học, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao), (iii) công nghệ, (iv) nhà xưởng, (v) kho chứa, (vi) phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm,… theo quy định tại Điều 16 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.
4.2. Đối với hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu
- Nhập khẩu hóa chất cấm:
· Tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm phải đáp ứng các điều kiện về chủ thể, mục đích (nghiên cứu khoa học, quốc phòng, an ninh, hoặc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao), trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố, kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất, phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm,… theo quy định tại Điều 18 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP.
· Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm được cấp cho từng lô hàng nhập khẩu và có thời hạn nhập khẩu là 06 tháng kể từ ngày cấp.
- Xuất khẩu hóa chất cấm:
· Hoạt động xuất khẩu hóa chất cấm chỉ được thực hiện trong trường hợp tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm không sử dụng hết hóa chất cấm sau thời hạn sử dụng quy định trong Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm đã được cấp và phải thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan, điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
· Điểu kiện xuất khẩu hóa chất cấm:
o Tổ chức không sử dụng hết hóa chất cấm theo thời hạn sử dụng quy định tại Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm do cơ quan có thẩm quyền cấp;
o Chỉ được thực hiện xuất khẩu khi có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền;
o Trường hợp không xuất khẩu, tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm thực hiện tiêu hủy hóa chất cấm. Việc tiêu hủy phải đảm bảo an toàn môi trường, an toàn lao động và lập hồ sơ theo dõi.
B. QUẢN LÝ HÓA CHẤT NGUY HIỂM TRONG QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT SẢN PHẨM
1. Trách nhiệm công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm có nghĩa vụ công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất; công khai thông tin trên cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân hoặc tại nơi trực tiếp cung cấp sản phẩm, hàng hóa cho bên mua.
- Danh mục hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm hàng hóa phải công bố thông tin trong lĩnh vực công nghiệp được quy định tại Phụ lục XIX đính kèm Thông tư 01/2026/TT-BTC.
- Tổ chức, cá nhân thực hiện công bố thông tin về hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm, hàng hóa phải đáp ứng quy định của Nghị định 26/2026/NĐ-CP trước ngày 01/3/ 2026.
2. Kiểm soát hoá chất nguy hiểm trong quá trình sản xuất sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm
Tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm, hàng hóa chứa hóa chất nguy hiểm chịu trách nhiệm xây dựng và ban hành Quy trình kiểm soát hóa chất nguy hiểm trong quá trình sản xuất căn cứ theo điều kiện hoạt động thực tế và đảm bảo các mục tiêu:
- Giám sát thành phần, hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong nguyên liệu đầu vào;
- Giám sát thành phần, hàm lượng hóa chất nguy hiểm phát thải trong quá trình sản xuất;
- Giám sát thành phần, hàm lượng hóa chất nguy hiểm trong sản phẩm cuối;
- Không làm thất thoát hóa chất nguy hiểm.
C. PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ HÓA CHẤT
Ban hành các quy định siết chặt trách nhiệm của doanh nghiệp trong việc chuẩn bị các phương án ứng phó tại chỗ:
- Ban hành Danh mục hóa chất phải xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất tại Phụ lục IV đính kèm Nghị định số 24/2026/NĐ-CP.
- Phải có Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất được tổ chức ban hành theo quy định tại Điều 33, 34, 35, 36 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP.
- Bổ sung nghĩa vụ cập nhật Kế hoạch/Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất lên cơ sở dữ liệu quốc gia trong vòng 30 ngày kể từ khi có quyết định phê duyệt hoặc kể từ ngày ban hành.
- Quy định cụ thể về nội dung, quy trình tổ chức và hồ sơ của các cuộc diễn tập ứng phó sự cố hóa chất. Các đơn vị phải thực hiện chế độ cập nhật hồ sơ diễn tập trên Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất và lưu trữ hồ sơ diễn tập tối thiểu 03 năm kể từ ngày kết thúc tổ chức diễn tập.
- Tổ chức, cá nhân đã ban hành Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trước ngày 17/01/2026 nhưng thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 của Nghị định số 25/2026/NĐ-CP phải thực hiện xây dựng Kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt trước ngày 31/12/2026.
D. YÊU CẦU VỀ AN TOÀN, AN NINH TRONG HOẠT ĐỘNG HÓA CHẤT
1. Yêu cầu chuyên môn đối với người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP quy định điều kiện đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động tư vấn xây dựng dự án hóa chất và quy định cụ thể việc cấp chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất hóa chất phải có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Phụ lục III - Danh mục ngành đào tạo về hóa học đính kèm Nghị định số 25/2026/NĐ-CP.
- Tổ chức, cá nhân kinh doanh hóa chất, tồn trữ hóa chất, sử dụng hóa chất, xử lý chất thải hóa chất, tiêu hủy hóa chất, thải bỏ hóa chất phải có người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất có trình độ trung cấp trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Phụ lục III - Danh mục ngành đào tạo về hóa học đính kèm Nghị định số 25/2026/NĐ-CP.
2. Yêu cầu về huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất
- Áp dụng cho tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất. Việc huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất có thể do tổ chức, cá nhân tự thực hiện hoặc thông qua tổ chức tư vấn.
- Chu kỳ: Định kỳ 02 năm một lần.
- Nghị định số 25/2026/NĐ-CP mở rộng đối tượng phải tham gia huấn luyện an toàn hóa chất và điều chỉnh điều kiện đối với người huấn luyện an toàn hóa chất:
· Đối tượng tham gia huấn luyện:
o Nhóm 1: Người đứng đầu; trưởng phòng, ban, chi nhánh trực thuộc, quản đốc phân xưởng hoặc tương đương phụ trách hoạt động hóa chất; Cấp phó của người đứng đầu.
o Nhóm 2: Người chịu trách nhiệm về an toàn hóa chất; Người trực tiếp giám sát về an toàn hóa chất tại nơi làm việc; thủ kho liên quan đến hoạt động hóa chất hoặc tương đương.
o Nhóm 3: Người lao động liên quan trực tiếp đến hóa chất; Nhân viên y tế tại cơ sở hoạt động hóa chất (nếu có).
· Nội dung huấn luyện phải phù hợp với vị trí công tác của người được huấn luyện; tính chất, chủng loại, mức độ nguy hiểm của hóa chất tại cơ sở hoạt động hóa chất theo quy định tại Điều 30 Nghị định số 25/2026/NĐ-CP. Tổ chức, cá nhân và tổ chức tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng huấn luyện an toàn chuyên ngành hóa chất.
· Người huấn luyện:
o Nếu tổ chức tự thực hiện huấn luyện: Người huấn luyện phải có bằng cử nhân hoặc tương đương trở lên ngành đào tạo về hóa học thuộc Danh mục quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 25/2026/NĐ-CP và có kinh nghiệm làm việc liên quan đến hoạt động an toàn hóa chất.
o Nếu thông qua tổ chức tư vấn: Người huấn luyện thuộc tổ chức tư vấn phải có chứng chỉ tư vấn chuyên ngành hóa chất.
E. CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
1. Dịch vụ tồn trữ hóa chất
- Dịch vụ tồn trữ hóa chất là hoạt động cho thuê cơ sở vật chất để tồn trữ hóa chất cho tổ chức, cá nhân khác.
- Tổ chức thực hiện dịch vụ tồn trữ hóa chất đối với hóa chất có điều kiện, hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất.
- Tổ chức thực hiện dịch vụ tồn trữ hóa chất phải đáp ứng các điều kiện về chủ thể, kho tồn trữ, bảo quản hóa chất, năng lực chuyên môn, yêu cầu về bảo đảm an toàn trong hoạt động tồn trữ,… theo quy định tại Điều 19 Nghị định 26/2026/NĐ-CP.
- Chỉ được tồn trữ theo đúng quy mô, loại hóa chất theo Giấy chứng nhận đã được cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Chế độ cung cấp thông tin
Tổ chức, cá nhân hoạt động hóa chất có nghĩa vụ cung cấp, cập nhật đầy đủ, kịp thời, chính xác các thông tin vào Cơ sở dữ liệu chuyên ngành hóa chất theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 27 Nghị định số 26/2026/NĐ-CP, trong đó có nội dung cung cấp thông tin về: Tình hình hoạt động hóa chất của năm trước định kỳ trước ngày 15 tháng 02 hàng năm.
----------------------
Với những thay đổi của pháp luật về Luật Hóa chất có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026, doanh nghiệp cần cập nhật kịp thời nhằm đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật, hạn chế các rủi ro trong quá trình hoạt động, thanh tra, kiểm tra.
Để nhận được sự hỗ trợ, tư vấn về mặt pháp lý, Quý doanh nghiệp có thể liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau đây:
CÔNG TY LUẬT HỢP DANH LA
Địa chỉ: Phòng D14, Lầu 2, 40 Bà Huyện Thanh Quan, Phường Xuân Hòa, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3930 6949
Email: thaianh.luong@la-vn.com