Những điểm mới trong quản lý thuế từ ngày 01/7/2026
Ngày 21/9/2026
Ngày 10/12/2025, Quốc hội ban hành Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (“Luật Quản lý thuế 2025”) quy định về việc quản lý các loại thuế, các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước. Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026, mang đến nhiều thay đổi trong quản lý thuế như tập trung vào chuyển đối số và quản lý dựa trên dữ liệu và rủi ro, với phạm vi tác động rộng, từ doanh nghiệp lớn đến doanh nghiệp nhỏ và vừa, hộ và cá nhân kinh doanh. Theo đó, một số điểm mới của Luật Quản lý thuế 2025 mà người nộp thuế (“NNT”) cần lưu ý:
1. Người nộp thuế:
Quy định mới xác định 05 trường hợp được xem là NNT. Trong đó, làm rõ NNT bao gồm cả:
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam;
- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác.
2. Phân nhóm người nộp thuế
NNT được phân nhóm nhằm mục đích xác định chế độ ưu tiên, phân bổ nguồn lực quản lý và áp dụng các biện pháp quản lý thuế, giám sát thực hiện nghĩa vụ thuế phù hợp với từng đối tượng. Các tiêu chí phân nhóm NNT bao gồm:
- Ngành nghề, lĩnh vực, đặc thù, phương thức hoạt động;
- Loại hình pháp lý, cơ cấu sở hữu;
- Quy mô hoạt động, quy mô doanh thu, số nộp ngân sách;
- Mức độ tuân thủ và lịch sử tuân thủ pháp luật về thuế của NNT;
- Các tiêu chí khác theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Trên cơ sở tiêu chí phân nhóm NNT, cơ quan thuế thực hiện phân tích dữ liệu, thông tin của NNT để đánh giá, xếp hạng NNT theo mức độ tuân thủ pháp luật về thuế (trong đăng ký, khai thuế, nộp thuế; tình trạng nợ thuế; kết quả kiểm tra thuế; việc chấp hành quyết định của cơ quan thuế); mức độ rủi ro về thuế (trong sử dụng hóa đơn điện tử, hoàn/miễn/giảm thuế,...) và áp dụng các biện pháp quản lý phù hợp với mức độ rủi ro và phân loại tuân thủ. Theo đó:
(i) NNT tuân thủ tốt và rủi ro thấp được áp dụng chế độ ưu tiên;
(ii) NNT tuân thủ trung bình và rủi ro thấp hoặc trung bình được áp dụng các chương trình hỗ trợ tuân thủ, các biện pháp tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn, đào tạo;
(iii) NNT tuân thủ thấp hoặc rủi ro cao được áp dụng các biện pháp cảnh cáo, giám sát, theo dõi để phòng ngừa rủi ro phát sinh;
(iv) NNT không tuân thủ sẽ đưa vào trường hợp giám sát trọng điểm về thuế.
3. Hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế
Bổ sung, làm rõ một số hành vi bị nghiêm cấm gồm:
(i) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin NNT trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế;
(ii) Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác;
(iii) Làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế;
(iv) Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, NNT, Hệ thống thông tin quản lý thuế.
4. Giảm thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế
NNT phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót, thay vì thời hạn 10 năm như trước đây.
Quyền khai bổ sung hồ sơ khai thuế này được áp dụng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc khi đã có quyết định thanh tra, kiểm tra nhưng sai, sót không thuộc phạm vi, thời kỳ thanh tra, kiểm tra hoặc trong một số trường hợp cụ thể khác theo quy định.
5. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu hằng năm để tính thuế
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế hay được miễn thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện khai thuế, tính thuế đối với thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo kỳ tính thuế. Cơ quan thuế căn cứ vào cơ sở dữ liệu quản lý cung cấp thông tin để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong việc khai thuế và tính thuế.
6. Quy định về khai thuế kinh doanh thương mại điện tử của hộ, cá nhân kinh doanh
Bổ sung quy định về khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác, cụ thể:
- Trường hợp hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
- Trường hợp hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trực tiếp khai thuế, tính thuế theo quy định.
7. Cơ chế hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế tự động
Cơ quan thuế triển khai việc hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế tự động cho NNT trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin theo từng giai đoạn, phù hợp với điều kiện thực tế, điều kiện về hạ tầng và ứng dụng công nghệ thông tin. Theo đó:
- Đối với hoàn thuế:
· Xác định số thuế được hoàn:
o Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện rà soát, đối chiếu thông tin khai trên hồ sơ thuế với thông tin quản lý của cơ quan thuế và thông tin của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp (nếu có);
o Trên cơ sở rà soát, đối chiếu, Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ, số tiền đề nghị hoàn thuế thuộc trường hợp: (i) cần yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; hoặc (ii) một phần số tiền đề nghị hoàn thuế có rủi ro cao trong quản lý thuế; hoặc (iii) số tiền đề nghị hoàn thuế đủ điều kiện được hoàn thuế/không được hoàn thuế/chưa đủ điều kiện được hoàn thuế và cơ quan thuế ban hành Thông báo/Quyết định tương ứng trong từng trường hợp.
· Trường hợp hoàn thuế tự động theo quy định, Hệ thống thông tin quản lý thuế tự động thực hiện theo Quyết định/Thông báo do cơ quan thuế ban hành.
- Đối với miễn thuế, giảm thuế:
· Đối với hồ sơ do NNT tự xác định số tiền được miễn thuế, giảm thuế: nếu Hệ thống của cơ quan thuế xác định hồ sơ đủ điều kiện được miễn thuế, giảm thuế tự động thì hệ thống tự động kiểm tra, đối chiếu thông tin trên hồ sơ với cơ sở dữ liệu quản lý thuế và quy định pháp luật để xác định số tiền đủ điều kiện được miễn thuế, giảm thuế và số tiền không được miễn thuế, giảm thuế. Cơ quan thuế không phải trả kết quả giải quyết hồ sơ miễn thuế, giảm thuế.
· Đối với hồ sơ do cơ quan thuế xác định số tiền hoặc khoản thu nhập được miễn thuế, giảm thuế hoặc qua hồ sơ khai thuế: nếu Hệ thống thông tin quản lý thuế xác định hồ sơ đủ điều kiện được giải quyết tự động thì hệ thống tự động kiểm tra, đối chiếu và xác định khoản thu nhập hoặc số thuế được và không được miễn thuế, giảm thuế. Cơ quan thuế phải trả kết quả giải quyết hồ sơ theo quy định.
8. Quy định về kiểm tra thuế
(i) Bổ sung một số nguyên tắc kiểm tra thuế như:
- Ưu tiên kiểm tra trực tuyến, từ xa trên dữ liệu điện tử;
- Việc kiểm tra thuế không trùng lặp về nội dung, phạm vi, thời gian giữa cơ quan thanh tra, kiểm tra, Kiểm toán nhà nước, trừ trường hợp có bằng chứng, căn cứ vi phạm cần kiểm tra lại;
- Kiểm tra việc xác định giá giao dịch liên kết của NNT theo nguyên tắc giao dịch độc lập và bản chất kinh tế của hoạt động, giao dịch phát sinh quyết định nghĩa vụ thuế tương ứng với giá trị tạo ra từ bản chất kinh tế của hoạt động kinh doanh, giao dịch phát sinh của NNT; không công nhận các giao dịch liên kết không theo nguyên tắc giao dịch độc lập làm giảm nghĩa vụ thuế.
(ii) Sửa đổi thời hạn kiểm tra thuế để phù hợp với đặc thù của kiểm tra thuế khi cơ quan thuế không còn chức năng thanh tra thuế:
- Tăng thời hạn kiểm tra thuế từ không quá 10 ngày làm việc lên không quá 20 ngày kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra, nếu cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 20 ngày;
- Thời hạn kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết không quá 40 ngày, nếu cần thiết thì có thể gia hạn 01 lần nhưng không quá 40 ngày. Trường hợp phức tạp phải trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài thì thời hạn kiểm tra thuế có thể kéo dài nhưng không quá 02 năm.
9. Quyền và nghĩa vụ của NNT
(i) Về quyền của NNT:
- Bổ sung một số nhóm quyền mới, bao gồm:
· Được từ chối việc kiểm tra tại trụ sở NNT trong một số trường hợp cụ thể;
· Được áp dụng chế độ ưu tiên nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định;
· Được tra cứu tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế, nhận thông báo số tiền thuế nợ qua tài khoản giao dịch điện tử do cơ quan quản lý thuế cung cấp;
· Không phải nộp các chứng từ, tài liệu đã có sẵn trong cơ sở dữ liệu của cơ quan quản lý thuế;…
- Mở rộng phạm vi một số quyền theo hướng:
· Không bị xử phạt vi phạm hành chính, không tính tiền chậm nộp áp dụng cho cả vi phạm về hóa đơn đối với trường hợp NNT thực hiện nghĩa vụ thuế, hóa đơn theo văn bản hành chính hoặc quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền;
· Được ủy quyền khai thay, nộp thuế thay theo quy định bên cạnh việc thuê đại lý thuế/hải quan;...
(ii) Về nghĩa vụ của NNT:
- Bổ sung một số nhóm nghĩa vụ mới, bao gồm:
· Nộp thuế theo mã định danh khoản phải nộp trong trường hợp cơ quan thuế cung cấp mã định danh số tiền thuế phải nộp;
· Cung cấp thông tin cho cơ quan thuế để thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế;
· Sử dụng đúng mục đích các hàng hóa, dịch vụ miễn thuế, khoản thu khác, không chịu thuế theo kê khai; nếu thay đổi mục đích, phải kê khai lại và nộp tiền thuế, khoản thu khác và các khoản phát sinh theo quy định của pháp luật;…
- Mở rộng phạm vi một số nghĩa vụ theo hướng:
· Nộp đầy đủ, đúng hạn; chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ (bao gồm cả trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt NNT thực hiện thủ tục); nộp khoản ấn định theo quy định xử lý về thuế/của cơ quan quản lý thuế và có nghĩa vụ giải thích việc tính, việc khai báo cho cả “khoản thu khác”;
· Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực đầy đủ của cả “các tài liệu cung cấp cho cơ quan quản lý thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế”;...
10. Dịch vụ mới của tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế
Một điểm mới đáng chú ý của Luật Quản lý thuế 2025 là các tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (đại lý thuế) được phép cung cấp dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, với điều kiện có ít nhất một người có chứng chỉ kế toán viên.
11. Hiệu lực thi hành và điều khoản chuyển tiếp
- Luật Quản lý thuế 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026, riêng quy định về khai thuế, tính thuế, khấu trừ thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Điều 13) và quy định về hóa đơn điện tử đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Điều 26) có hiệu lực từ ngày 01/01/2026.
- Các khoản thuế được miễn, giảm, không thu theo quy định của pháp luật tương ứng từng thời kỳ, phát sinh trước ngày 01/7/2026 thì tiếp tục xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019.
- Các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30/6/2026 thì được xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế 2025.
---------------------
Luật Quản lý thuế 2025 không chỉ kế thừa các quy định còn phù hợp mà còn sửa đổi, bổ sung theo hướng rõ ràng, minh bạch hơn, phù hợp với bối cảnh chuyển đổi số. Để đáp ứng xu thế chuyển đổi số trong quản lý thuế, Quý doanh nghiệp cần chủ động cập nhật chính sách mới, chuẩn hóa hồ sơ điện tử và nâng cao năng lực quản trị thuế.
Để nhận được sự hỗ trợ, tư vấn pháp lý về đánh giá khả năng áp dụng các quy định về quản lý thuế và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu cần thiết, Quý doanh nghiệp có thể liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau đây:
CÔNG TY LUẬT HỢP DANH LA
Địa chỉ: Phòng D14, Lầu 2, 40 Bà Huyện Thanh Quan, Phường Xuân Hòa, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3930 6949
Email: thaianh.luong@la-vn.com