Những điểm pháp lý mới doanh nghiệp cần lưu ý khi các Luật và văn bản hướng dẫn mới ban hành, sửa đổi có hiệu lực từ năm 2026
Ngày 26/01/2026
Năm 2026 là năm mà nhiều Luật mới được ban hành, sửa đổi bổ sung bắt đầu có hiệu lực. Bên cạnh mang đến nhiều chính sách thuận lợi hơn cho doanh nghiệp, sự thay đổi lớn về mặt pháp lý này cũng mang đến những thách thức nhất định. Theo đó, doanh nghiệp cần lưu ý điểm pháp lý mới sau đây để chủ động trước những thay đổi, điều chỉnh của quy định pháp luật.
A. THUẾ
1. Về quản lý thuế: Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15 (“Luật Quản lý thuế 2025”) thay thế Luật Quản lý thuế 2019 chính thức có hiệu lực vào ngày 01/7/2026, với một số điểm mới đáng chú ý như sau:
(1) Mở rộng thêm 02 đối tượng là người nộp thuế gồm: Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài (i) có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam; (ii) có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác.
(2) Bổ sung các nhóm hành vi bị nghiêm cấm trong quản lý thuế gồm:
(i) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để tiết lộ hoặc làm rò rỉ thông tin người nộp thuế trái quy định. Làm sai lệch kết quả kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về thuế;
(ii) Chống đối, trì hoãn, không cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ kiểm tra, giám sát thuế, khoản thu khác;
(iii) Làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật. Tạo lập hóa đơn, chứng từ điện tử trái phép hoặc phục vụ hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý thuế;
(iv) Cung cấp, phát tán thông tin sai lệch gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động của cơ quan quản lý thuế, người nộp thuế, Hệ thống thông tin quản lý thuế.
(3) Giảm thời hạn khai bổ sung hồ sơ khai thuế: Người nộp thuế phát hiện hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đã nộp cho cơ quan thuế có sai, sót thì được khai bổ sung hồ sơ khai thuế, khoản thu khác trong thời hạn 05 năm kể từ ngày hết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác của kỳ tính thuế có sai, sót (theo quy định trước đây thời hạn này là 10 năm).
(4) Bổ sung cơ chế hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế tự động:
- Cơ quan quản lý thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế hoặc số tiền hoàn thuế để hoàn thuế trước cho người nộp thuế hoặc kiểm tra trước hoàn thuế. Quy định này không áp dụng đối với trường hợp xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
- Cơ quan thuế triển khai việc miễn thuế, giảm thuế tự động cho người nộp thuế trên cơ sở dữ liệu, tiêu chí quản lý rủi ro, quy trình xử lý tự động và bảo đảm an toàn thông tin.
(5) Áp dụng pháp luật trong giai đoạn chuyển tiếp:
- Các khoản thuế được miễn, giảm, không thu theo quy định của pháp luật tương ứng từng thời kỳ, phát sinh trước ngày 01/7/2026 thì tiếp tục xử lý theo Luật Quản lý thuế 2019.
- Các khoản tiền thuế nợ đến hết ngày 30/6/2026 thì được xử lý theo Luật Quản lý thuế 2025.
2. Về thuế thu nhập doanh nghiệp (“TNDN”): Luật Thuế TNDN 2025 có hiệu lực ngày 01/10/2025, được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định số 320/2025/NĐ-CP, có hiệu lực vào ngày 15/12/2025. Theo đó, có một số điểm mới đáng chú ý như sau:
(1) Làm rõ 04 đối tượng nộp thuế là doanh nghiệp nước ngoài (doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 2 Luật Thuế TNDN 2025.
(2) Bổ sung thu nhập từ việc thực hiện dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ nông nghiệp được miễn thuế TNDN gồm: Thu nhập từ dịch vụ tưới, tiêu nước, thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng; dịch vụ phòng trừ sâu, bệnh cho cây trồng, vật nuôi; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
(3) Sửa đổi điều kiện đối với khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN: Khoản chi phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên (theo quy định trước đây là 20 triệu đồng trở lên).
(4) Bổ sung các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế gồm các khoản chi tại khoản 2; khoản 3; điểm b, điểm c, điểm d khoản 4; khoản 10; khoản 13; khoản 14; khoản 20; khoản 23 Điều 10 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
(5) Khu công nghiệp, khu chế xuất, cụm công nghiệp được thành lập theo quy định của Chính phủ không còn được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo diện địa bàn.
3. Về thuế thu nhập cá nhân (“TNCN”): Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 có hiệu lực trong năm 2026 quy định nhiều điểm mới pháp lý, trong đó một số nội dung chính như sau:
(1) Áp dụng biểu thuế lũy tiến 5 bậc thay cho biểu thuế 7 bậc:
| Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm
(triệu đồng)
|
Phần thu nhập tính thuế/tháng
(triệu đồng)
|
Thuế suất (%) |
| 1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
| 2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
| 3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
| 4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
| 5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
(2) Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh:
- Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
(3) Miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép. (Trước đây, chỉ miễn thuế TNCN đối với phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật).
Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 (từ ngày 01/01/2026).
4. Về thuế giá trị gia tăng (“GTGT”): Từ ngày 01/01/2026, các quy định mới về thuế GTGT chính thức có hiệu lực thi hành theo Luật số 149/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT 2024 và Nghị định số 359/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 181/2025/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT. Các thay đổi nhằm hỗ trợ chuỗi cung ứng nông lâm thủy sản, giảm gánh nặng cho hộ kinh doanh nhỏ và đơn giản hóa thủ tục hoàn thuế, thúc đẩy minh bạch và thuận lợi hơn cho doanh nghiệp.
Theo đó, một số nội dung chính được điều chỉnh, bổ sung như sau:
(1) Đối tượng không chịu thuế GTGT đối với sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản: Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu không chịu thuế GTGT. Đặc biệt, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua các sản phẩm này để bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT nhưng vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
(2) Nâng ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT đối với hộ, cá nhân kinh doanh: Mức doanh thu hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh không chịu thuế GTGT tăng từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm.
(3) Đơn giản hóa hoàn thuế GTGT: Bãi bỏ điều kiện yêu cầu người bán phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với hóa đơn đã xuất cho cơ sở kinh doanh đề nghị hoàn thuế. Trường hợp cơ sở kinh doanh đã nộp hồ sơ hoàn thuế GTGT và đã được cơ quan quản lý thuế tiếp nhận trước ngày 01/01/2026 nhưng chưa có Quyết định hoàn thuế thì không phải đáp ứng điều kiện đối với người bán nêu trên.
5. Về thuế tiêu thụ đặc biệt (“TTĐB”): Ngày 01/01/2026, Luật Thuế TTĐB 2025, các văn bản hướng dẫn gồm Nghị định 360/2025/NĐ-CP, Thông tư 158/2025/TT-BTC đồng loạt có hiệu lực với các nội dung chính đáng chú ý như sau:
(1) Sửa đổi, bổ sung về đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế
- Đối tượng chịu thuế:
+ Bổ sung một số đối tượng chịu thuế, gồm: Trực thăng, tàu lượn; nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100mL theo TCVN.
+ Thu hẹp phạm vi điều hòa nhiệt độ chịu thuế (chỉ điều hòa công suất trên 24.000 BTU – 90.000 BTU thuộc đối tượng chịu thuế).
+ Chỉ rõ một số sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế như: vàng mã, hàng mã (trừ đồ chơi, đồ dùng dạy học); kinh doanh đặt cược theo quy định pháp luật.
- Đối tượng không chịu thuế:
+ Bổ sung các trường hợp không chịu thuế như: hàng hóa sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu, hàng xuất khẩu bị trả lại (với điều kiện chưa qua sử dụng, gia công, chế biến); xe ô tô và phương tiện chạy trong phạm vi hẹp như khu di tích, bệnh viện, trường học; trực thăng, tàu lượn dùng cho cứu hộ, cứu nạn, đào tạo.
(2) Về giá tính thuế
- Sửa đổi giá tính thuế hàng nhập khẩu: Cộng thêm các khoản thuế nhập khẩu bổ sung (tự vệ, chống bán phá giá,...) nếu có.
- Bổ sung quy định giá tính thuế đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại là giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này.
(3) Bãi bỏ quy định hoàn thuế TTĐB đối với trường hợp doanh nghiệp chuyển đổi sở hữu, chuyển đổi doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chấm dứt hoạt động.
6. Về thuế môn bài: Trên tinh thần Nghị quyết 198/2025/QH15 về hỗ trợ thuế, phí và lệ phí, Nghị định 362/2025/NĐ-CP đã quy định chính thức chấm dứt việc thu, nộp lệ phí môn bài từ ngày 01/01/2026. Theo đó, từ ngày 01/01/2026 doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và tổ chức, cá nhân khác có liên quan không còn phải nộp lệ phí môn bài.
B. ĐẦU TƯ
Từ ngày 01/3/2026, Luật đầu tư số 143/2025/QH15 có hiệu lực thi hành, đánh dấu nhiều thay đổi thuận lợi hơn cho nhà đầu tư trong quá trình hoạt động với một số nội dung đáng chú ý như sau:
1. Điều chỉnh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phù hợp tinh thần các Nghị quyết về cải thiện môi trường kinh doanh:
- Cắt giảm 38 ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện trong nhiều lĩnh vực liên quan đến tài chính, kế toán, thương mại,… Hiện tại, số lượng ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là 198 ngành, nghề.
- Sửa đổi phạm vi của 20 ngành nghề đầu tư, kinh doanh có điều kiện liên quan đến nhiều lĩnh vực.
2. Công bố danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cần thiết phải cấp phép, chứng nhận trước khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh và danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải chuyển phương thức quản lý từ cấp phép, chứng nhận sang công bố yêu cầu, điều kiện kinh doanh để thực hiện quản lý theo phương thức hậu kiểm.
3. Nhà đầu tư nước ngoài được thành lập tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư trước khi thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện thủ tục thành lập tổ chức kinh tế.
4. Bỏ 02 trường hợp phải điều chỉnh dự án đầu tư, cụ thể: (i) thay đổi tổng vốn đầu tư từ 20% trở lên và (ii) thay đổi công nghệ đã được thẩm định.
5. Mở rộng đối tượng áp dụng thủ tục đầu tư đặc biệt nhằm cho phép các dự án đầu tư tại khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu thương mại tự do, trung tâm tài chính quốc tế và khu chức năng trong khu kinh tế được thực hiện thủ tục đầu tư đặc biệt mà không hạn chế về ngành, lĩnh vực, trừ dự án phải chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy định của Chính phủ.
6. Trong quá trình thực hiện dự án đầu tư, nhà đầu tư được điều chỉnh tăng hoặc giảm thời hạn hoạt động của dự án đầu tư (Trước đây, Luật Đầu tư 2020 chỉ cho phép gia hạn khi thời hạn sắp kết thúc).
C. LAO ĐỘNG
Ngày 24/12/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 337/2025/NĐ-CP quy định về hợp đồng lao động điện tử (“HĐLĐĐT”), đánh dấu bước tiến đầu tiên thiếp lập khuôn khổ pháp lý cho việc giao kết, thực hiện và quản lý HĐLĐĐT tại Việt Nam nhằm hiện đại hóa công tác quản trị nhân sự và tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho các giao dịch lao động trong môi trường số. Theo đó, Nghị định này quy định những nội dung đáng chú ý như sau:
- Nguyên tắc chung:
+ Việc giao kết và thực hiện HĐLĐĐT phải tuân thủ quy định của pháp luật về lao động, về giao dịch điện tử, về an toàn thông tin mạng, về dữ liệu, về bảo vệ dữ liệu cá nhân, về lưu trữ.
+ HĐLĐĐT phải được gửi cho người lao động và người sử dụng lao động dưới hình thức thông điệp dữ liệu thông qua phương tiện điện tử phù hợp theo thỏa thuận của các bên.
+ Khuyến khích sử dụng HĐLĐĐT thay thế cho hợp đồng lao động bằng văn bản giấy trong quản trị nhân sự của người sử dụng lao động, trong giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến hợp đồng lao động.
- Điều kiện đối với người lao động và người sử dụng lao động:
+ Người lao động và người sử dụng lao động là cá nhân: giấy tờ tùy thân bao gồm thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc căn cước điện tử hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc hộ chiếu còn thời hạn; thị thực nhập cảnh còn thời hạn hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài).
+ Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình: quyết định thành lập hoặc quyết định quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và giấy tờ tùy thân của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, bao gồm: thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc tài khoản định danh điện tử mức độ 2 hoặc hộ chiếu còn thời hạn; thị thực nhập cảnh còn thời hạn hoặc giấy tờ chứng minh được miễn thị thực nhập cảnh (đối với cá nhân là người nước ngoài).
+ Có chữ ký số và sử dụng dịch vụ cấp dấu thời gian theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
- Việc giao kết HĐLĐĐT được thực hiện thông qua Hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử trong giao kết, thực hiện HĐLĐĐT (eContract), eContract và Nhà cung cấp eContract bảo đảm các điều kiện theo quy định.
D. MÔI TRƯỜNG
Một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 146/2025/QH15 do Quốc hội ban hành ngày 11/12/2025.
1. Đánh giá tác động môi trường
- Theo Luật Bảo vệ môi trường 2020, chỉ dự án đầu tư công khẩn cấp theo quy định của pháp luật về đầu tư công là đối tượng không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường.
- Luật số 146/2025/QH15 bổ sung đối tượng không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, gồm: Dự án đầu tư không phải thực hiện đánh giá tác động môi trường theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.
2. Chủ đầu tư phải tự đánh giá tác động môi trường từ 01/01/2026
- Luật Bảo vệ môi trường 2020 quy định đánh giá tác động môi trường do chủ dự án đầu tư tự thực hiện hoặc thông qua đơn vị tư vấn có đủ điều kiện thực hiện.
- Tuy nhiên, Luật số 146/2025/QH15 đã sửa đổi và quy định đánh giá tác động môi trường do chủ dự án đầu tư tổ chức thực hiện.
Như vậy, theo quy định mới, chủ đầu tư phải tự đánh giá tác động môi trường, không được thực hiện thông qua đơn vị tư vấn khác.
3. Đối với giấy phép môi trường (“GPMT”):
- Bổ sung trường hợp phải có GPMT: Dự án đầu tư nhóm I, nhóm II, nhóm III và có nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất hoặc thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại.
- Bổ sung đối tượng được miễn GPMT: Dự án đầu tư không phải có GPMT theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội.
4. Tích hợp thủ tục thông báo thay đổi tên, chủ đầu tư vào báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ
Trường hợp có thay đổi tên dự án đầu tư, cơ sở, khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp; thay đổi chủ dự án đầu tư, cơ sở hoặc các thay đổi khác không thuộc trường hợp điều chỉnh, cấp lại GPMT thì chủ dự án đầu tư, cơ sở có trách nhiệm tiếp tục thực hiện GPMT và tích hợp trong báo cáo công tác bảo vệ môi trường định kỳ của dự án đầu tư, cơ sở.
---------------------
Với sự thay đổi hàng loạt các quy định pháp luật trong nhiều lĩnh vực liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, vận hành doanh nghiệp, doanh nghiệp cần phải kịp thời cập nhật và áp dụng để đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật trong quá trình hoạt động.
Để nhận được sự hỗ trợ, tư vấn chuyên sâu về mặt pháp lý, Quý doanh nghiệp có thể liên hệ với chúng tôi theo thông tin sau đây:
CÔNG TY LUẬT HỢP DANH LA
Địa chỉ: Phòng D14, Lầu 2, 40 Bà Huyện Thanh Quan, Phường Xuân Hòa, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: 028 3930 6949
Email: thaianh.luong@la-vn.com